Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Đậy11 nét— bộ 118.5— dì
Thứ đệ. Như đệ nhất [第一] thứ nhất, đệ nhị [第二] thứ hai, v.v. · Nhưng, dùng làm trợ từ. · Nhà cửa. Như môn đệ [門第]. · Khoa đệ. Như thi đỗ gọi là cập đệ [及第], thi hỏng gọi là lạc đệ [落第].
- Thường11 nét— bộ 50.8— cháng
Thường (lâu mãi). Như vô thường [無常] nghĩa là không chắc chắn, thay đổi. · Đạo thường. Như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín [仁義禮智信] gọi là ngũ thường [五常] nghĩa là năm ấy là năm đạo thường của người lúc nào cũng phải có không thể thiếu được. · Bình thường. Như thường nhân [常人] người thường, bình thường [平常], tầm thường [尋常], v.v. Lưu Vũ Tích [劉禹錫] : Cựu thời Vương Tạ đường tiền yến, Phi nhập tầm thường bách tính gia [舊時王謝堂前燕, 飛入尋常百姓家] (Ô Y hạng [烏衣巷]) Chim én nơi lâu đài họ Vương, họ Tạ ngày trước, Nay bay vào nhà dân thường.
- Quan19 nét— bộ 169.11— guān
Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan [門雖設而常關] (Đào Uyên Minh [陶淵明]) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn. · Cái dõi cửa, dùng một cái trục gỗ cài ngang cửa lại gọi là quan. Cho nên then chốt trên cửa gọi là quan kiện [關鍵]. Nói rộng ra thì các máy móc trong các đồ đều gọi là cơ quan [機關]. Phàm các cái cốt yếu của sự vật gì hay chỗ tổng cục phân phát đi đều gọi là quan kiện hay là cơ quan. Như ta nói cơ quan truyền bá, cơ quan phát hành, v.v. · Cửa ải. Như biên quan [邊關] cửa ải ngoài biên, chỗ nước này giáp với nước khác. · Cửa ô. Đặt ở các nơi ách yếu để tra xét hành khách và hàng hóa gọi là quan. Ngày xưa đặt cửa ô chỉ để tra xét hành khách, đời sau mới đánh thuế. Như sách Mạnh Tử [孟子] nói quan cơ nhi bất chinh [關譏而不征] cửa ô chỉ để tra xét hành khách mà không đánh thuế. · Giới hạn. Như thánh vực hiền quan [聖域賢關] cõi thánh bực hiền. Nay gọi cuối năm là niên quan tại nhĩ [年關在邇] cũng bởi nghĩa đó (cái hạn năm nó đã gần hết cũ sang mới). · Quan hệ. Hai bên cùng có liên thuộc với nhau gọi là quan. Nay gọi sự để lòng thắc mắc nhớ luôn là quan tâm [關心] hay quan hoài [關懷] cũng bởi nghĩa đó. Nguyễn Du [阮攸] : Quan tâm nhất dạ khổ vô thụy [關心一夜苦無睡] (Thăng Long [昇龍]) Nghĩ ngợi thâu đêm khổ tâm không ngủ được. · Cách bức. Như quan thuyết [關說] lời nói cách bức, do một người khác nhắc lại, chứ không phải lời nói trước mặt. · Các văn bằng để đi lãnh lương gọi là quan hưởng [關餉]. Hai bên cùng đính ước với nhau gọi là quan thư [關書]. · Quan quan [關關] tiếng con chim thư cứu kêu. · Mạch quan [脈關]. Nhà làm thuốc chia ba bộ mạch, cứ nơi cổ tay, lấy cái xương chồi đằng sau làm cữ, giữa gọi là mạch quan. · Tên đất. · Một âm là loan. Dương. Như Việt nhân loan cung nhi xạ chi [越人關弓而射之] người Việt dương cung mà bắn đấy.
- Thể7 nét— bộ 9.5— bèn
Chính là chữ bản [笨] nặng nề, tục mượn viết thay chữ thể [體], gọi là chữ thể đơn. · Giản thể của chữ [體].
- Thể22 nét— bộ 188.13— tǐ
Thân thể. Nói tất cả một bộ phận gọi là toàn thể [全體]. Nói riêng về một bộ phận gọi là nhất thể [一體]. Bốn chân tay gọi là tứ thể [四體]. · Hình thể. Vật gì đủ các chiều dài chiều rộng chiều cao gọi là thể. · Sự gì có quy mô cách thức nhất định đều gọi là thể. Như văn thể [文體] thể văn, tự thể [字體] thể chữ, chính thể [政體], quốc thể [國體], v.v. Lại nói như thể chế [體制] cách thức văn từ, thể tài [體裁] thể cách văn từ, đều do nghĩa ấy cả. · Đặt mình vào đấy. Như thể sát [體察] đặt mình vào đấy mà xét, thể tuất [體恤] đặt mình vào đấy mà xót thương, v.v. · Cùng một bực. Như nhất khái, nhất thể [一體] suốt lượt thế cả. · Một tiếng trái lại với chữ dụng [用] dùng. Phàm lễ hay phép gì đã làm ra gọi là dụng [用]. Còn cái nguyên lý nó bao hàm ở trong thì gọi là thể [體]. Như nói về lễ, thì sự kính là thể, mà sự hòa là dụng vậy. · Dị dạng của chữ 体
- Kiến8 nét— bộ 54.6— jiàn
Dựng lên, đặt. · Chuôi sao trỏ vào đâu gọi là kiến. Như lịch ta gọi tháng giêng là kiến dần [建寅], tháng hai gọi là kiến mão [建卯] nghĩa là cứ coi chuôi sao chỉ về đâu thì định tháng vào đấy vậy. Vì thế nên gọi là nguyệt kiến [月建], tháng đủ gọi là đại kiến [大建], tháng thiếu gọi là tiểu kiến [小建], v.v. · Tên đất. · Một âm là kiển. Đổ ụp. Như kiển linh [建瓴] đổ bình nước từ trên xuống, ý nói cái thế từ trên đè xuống rất dễ vậy.
- Khẩu3 nét— bộ 30.0— kǒu
Cái miệng. Phép tính sổ đinh, một nhà gọi là nhất hộ [一戶], một người gọi là nhất khẩu [一口], cho nên thường khỏi sổ đinh là hộ khẩu [戶口]. Kẻ đã thành đinh gọi là đinh khẩu [丁口]. · Con đường ra vào phải cần, các cửa ải đều gọi là khẩu, ngoài cửa ô gọi là khẩu ngoại [口外]. Hình phép ngày xưa bị đầy ra ngoài cửa ô cũng gọi là xuất khẩu [出口] đều theo nghĩa ấy cả. · Nhà Phật cho những tội bởi miệng mà ra là khẩu nghiệp [口業].
- Thái4 nét— bộ 37.1— tài
To lắm, có khi viết chữ [大], có khi viết chữ [泰]. · Tiếng gọi người tôn trưởng hơn người tôn trưởng. Như thái lão bá [太老伯] hàng tôn trưởng hơn bác. Gọi người tôn trưởng của kẻ sang cũng gọi là thái. Như lão thái gia [老太爺] cụ cố ông, thái phu nhân [太夫人] cụ cố bà, v.v. · Ngày xưa phong vợ các bầy tôi to là thái quân [太君], nay gọi vợ các quan là thái thái [太太] cũng do nghĩa ấy.
- Thứ6 nét— bộ 76.2— cì
Lần lượt, dưới bậc trên trở xuống bét đều gọi là thứ. · Xếp bày. · Thứ bực. Như ban thứ [班次] kể hàng đến thứ bực mình ngồi. · Lần. Như nhất thứ [一次] một lần. · Trọ, đóng quân đi đến đâu đỗ lại đến hai đêm gọi là thứ. Đi đường ngủ trọ gọi là lữ thứ [旅次]. · Chỗ, nơi. Như sai thứ [差次] chỗ phải sai tới, hung thứ [胸次] chỗ ngực, v.v. · Triền thứ [躔次] độ số của sao đỗ lại. · Đến. Như thứ cốt [次骨] đến xương. · Tháo thứ [造次] vội vàng. · Loài, bực.
- Tranh8 nét— bộ 87.4— zhēng
Tranh giành, cãi cọ. Phàm tranh hơn người hay cố lấy của người đều gọi là tranh [爭]. · Thế nào ? (dùng làm trợ từ). · Một âm là tránh. Can ngăn. · Dị dạng của chữ [争].
- Nguyên10 nét— bộ 27.8— yuán
Cánh đồng. Chỗ đất bằng phẳng gọi là nguyên. Như bình nguyên [平原] đồng bằng, cao nguyên [高原] đồng cao, v.v. Nơi đất ở giữa cả nước gọi là trung nguyên [中原] . · Nơi tha ma, cửu nguyên [九原] chỗ quan khanh đại phu đời nhà Tấn để mả, về sau cứ dùng làm chữ gọi nơi tha ma là bởi cớ đó. · Gốc, đại nguyên [大原] gốc lớn. Tục gọi ông quan đã đi là nguyên nhậm quan [原任官] nghĩa là ông quan nguyên đã cai trị trước. · Suy nguyên, suy cầu cho biết tới cái cớ nó như thế nào gọi là nguyên. Như nguyên cáo [原告] kẻ tố cáo trước, nguyên chất [原質] vật chất thuần túy không thể phân tách ra được, nguyên lí [原理] chân lý lúc nguyên thủy, nguyên tử [原子] cái phần của vật chất rất nhỏ, rất tinh, nguyên thủy yếu chung [原始要終] suy cùng cái trước, rút gọn cái sau, v.v. · Tha tội, nghĩa là suy đến cỗi nguồn chân tình có thể tha thứ được.
- Tái6 nét— bộ 13.4— zài
Hai, lại. Như tái tam [再三] luôn mãi, tái phạm [再犯] lại phạm lần nữa, tái tiếu [再醮] đàn bà lấy chồng lần thứ hai.
- Khật6 nét— bộ 30.3— chī
Nói lắp. · Ăn. Cũng như chữ khiết [喫].
- Biến23 nét— bộ 149.16— biàn
Biến đổi. Như biến pháp [變法] biến đổi phép khác. Sự vật gì thay cũ ra mới gọi là biến hóa [變化]. · Sai thường, sự tình gì xảy ra khác hẳn lối thường gọi là biến. Vì thế nên những điềm tai vạ lạ lùng, những sự tang tóc loạn lạc đều gọi là biến. Như biến cố [變故] có sự hoạn nạn, biến đoan [變端] manh mối nguy hiểm, v.v. · Quyền biến, dùng mưu kỳ chước lạ để ứng phó những sự phi thường đều gọi là biến. Như cơ biến [機變], quyền biến [權變], v.v. · Động. · Một âm là biện. Chính đáng.
- Ứng17 nét— bộ 61.13— yīng
Đáp. Như ứng đối [應對] đáp thưa. · Ứng theo. Như ta đập mạnh một cái thì nghe bên ngoài có tiếng vang ứng theo, gọi là hưởng ứng [響應], làm thiện được phúc, làm ác phải vạ gọi là báo ứng [報應], vì lòng thành cầu mà được như nguyện gọi là cảm ứng [感應], v.v. · Cái trống con. · Một thứ âm nhạc ngày xưa, dài 6 thước 5 tấc. · Một âm là ưng. Nên thế. · Nên, lời nói lường tính trước. Như ưng tu [應須] nên phải, chỉ ưng [紙應] chỉ nên, v.v.
- Quả8 nét— bộ 75.4— guǒ
Quả, trái cây. Như quả đào, quả mận, v.v. · Quả quyết, quả cảm. · Quả nhiên. Sự gì đã nghiệm gọi là quả nhiên như thử [果然如此]. · Kết quả, sự gì đã kết cục gọi là kết quả. · Làm nhân ác phải vạ ác, làm nhân thiện được phúc lành gọi là nhân quả [因果]. · No. Như quả phúc [果腹] no bụng.
- Môn8 nét— bộ 169.0— mén
Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ [戶], hai cánh gọi là môn [門]. · Cửa mở ở nhà gọi là hộ [戶], ở các khu vực gọi là môn. Như lý môn [里門] cổng làng, thành môn [城門] cổng thành, v.v. · Phàm những chỗ then chốt đều gọi là môn. Như đạo nghĩa chi môn [道義之門] cái cửa đạo nghĩa (cái then chốt đạo nghĩa), chúng diệu chi môn [眾妙之門] cái then chốt của mọi điều mầu nhiệm (Lão Tử [老子]). · Nhà họ (gia tộc). Nhà họ nào vẫn thường có tiếng tăm lừng lẫy gọi là danh môn [名門] hay môn vọng [門望]. · Đồ đảng. Như đồ đảng của đức Khổng Tử [孔子] gọi là Khổng môn [孔門], đồ đảng của Phật gọi là gọi là Phật môn [佛門]. Lấy quyền thế mà chiêu tập đồ đảng gọi là quyền môn [權門] hay hào môn [豪門], v.v. · Loài, thứ. Như phân môn [分門] chia ra từng loại. Chuyên nghiên cứu về một thứ học vấn gọi là chuyên môn [專門]. · Một cỗ súng trái phá.
- Điều10 nét— bộ 75.7— tiáo
Cành nhỏ. Cây mới nẩy cành gọi là trừu điều [抽條]. Đời thái bình gọi là phong bất minh điều [風不鳴條] nghĩa là bình yên như gió lặng chẳng rung cành. · Điều [條] là cái cành non thẳng, nên nay gọi các vằn hoa thẳng thắn là liễu điều [柳條], hình vóc dài mà nhỏ (thon thon) là miêu điều [苗條], đều là do nghĩa ấy cả. · Điều lý (ngành thớ). Như hữu điều bất vặn [有條不紊] có ngành thớ không rối, ý nói như cành cây thẳng thắn rõ ràng không có lộn xộn vậy. · Vật gì hẹp mà dài cũng gọi là điều. Như ngư nhất điều [魚一條] một con cá, sự nhất điều [事一條] một điều đó, vì thế nên dâng sớ nói tách rõ từng việc gọi là điều tấu [條奏], điều trần [條陳], điều lệ [條例], điều ước [條約], v.v. · Tiêu điều [蕭條] nói cảnh tượng như lá rụng trụi, chỉ còn cành lơ thơ vậy. · Một âm là thiêu. Cành rụng, cành cây gẫy ra. · Dị dạng của chữ [条].
- Tây6 nét— bộ 146.0— xī
Phương tây. · Thái tây [泰西] chỉ về châu Âu, châu Mỹ. Như tây sử [西史] sử tây, tây lịch [西歷] lịch tây. Vì các nước ấy ở về phía tây nước Tàu nên gọi là nước Tây. · Phật giáo từ Ấn Độ truyền vào nước Tàu, cho nên gọi phương Tây là đất Phật. · Tôn Tịnh độ [淨土] trong Phật giáo nói người niệm Phật lúc chết sẽ được đức Di-đà tiếp dẫn về nước Cực Lạc ở phía tây xứ ta ở, tây phương cực lạc thế giới [西方極樂世界]. Vì thế nên tục mới gọi người chết là quy tây [歸西]. · Cũng đọc là tê.
- Tư9 nét— bộ 61.5— sī
Nghĩ ngợi, phàm các sự tác dụng thuộc về tâm như tưởng tượng suy xét ghi nhớ đều gọi là tư. · Nghĩ đến. · Mến nhớ như tương tư [相思] cùng nhớ nhau. · Thương. · Tiếng dứt câu. Như bất khả vịnh tư [不可泳思] chẳng khá lội vậy. · Một âm là tứ. Ý tứ. Như thi tứ [詩思] ý tứ thơ, văn tứ [文思] ý tứ văn, v.v. Chữ này ngày xưa viết chữ tín [囟] dưới chữ tâm [心] là ngụ ý rằng óc với tim có quan hệ thông với nhau, các nhà khoa học bây giờ bảo nghĩ ở óc, thật là đúng với người xưa. · Lại một âm là tai. Vu tai [于思] râu xồm xoàm.
- Do5 nét— bộ 102.0— yóu
Bởi, tự. · Noi theo. · Nguyên do, nguyên nhân của một sự gì gọi là do. Như tình do [情由], lý do [理由], v.v. Nộp thuế có giấy biên lai gọi là do đơn [由單]. Trích lấy các phần đại khái ở trong văn thư gọi là trích do [摘由]. · Chưng. · Dùng. · Cùng nghĩa với chữ do [猶].
- Khoái7 nét— bộ 61.4— kuài
Sướng thích. Như nhất sinh khoái hoạt [一生快活] một đời sung sướng. · Chóng. Như khoái truy [快追] mau đuổi theo. · Sắc. Như khoái đao [快刀] dao sắc. · Lính sai. Như bộ khoái [捕快] lính bắt giặc cướp, hà khoái [河快] lính tuần sông, v.v.
- Lợi7 nét— bộ 18.5— lì
Sắc. Như lợi khí [利器] đồ sắc. · Nhanh nhẩu. Như lợi khẩu [利口] nói lém. · Lợi. Như ích quốc lợi dân [益國利民] ích cho nước lợi cho dân, lợi tha [利他] lợi cho kẻ khác. · Công dụng của vật gì. Như thủy lợi [水利] lợi nước, địa lợi [地利] lợi đất. · Tốt lợi. Như vô vãng bất lợi [無往不利] tới đâu cũng tốt. · Tham, phàm cái gì thuộc sự ích riêng của một người đều gọi là lợi. Như nghĩa lợi giao chiến [義利交戰] nghĩa lợi vật lộn nhau. Cao Bá Quát [高伯适] : Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung [古來名利人, 奔走路塗中] (Sa hành đoản ca [沙行短歌]) Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá. · Lời. Như lợi thị tam bội [利市三倍] bán lãi gấp ba. Cho nên cho vay lấy tiền lãi gọi là lợi tức [利息].
- Biểu8 nét— bộ 145.3— biǎo
Cái áo ngoài. · Ở ngoài. Như hải biểu [海表] ngoài bể. · Tỏ rõ, tuyên bố ý kiến mình cho người khác biết gọi là biểu. Như đại biểu [代表] người thay mặt của ai để tỏ hộ ý của người ấy ra. Trong một đám đông, cử một người thay mặt đi hội họp một hội nào có quan hệ đến cả một đám đông ấy gọi là đại biểu. · Dấu hiệu, đặt riêng một cái dấu hiệu để cho người ta dễ biết gọi là biểu. Người nào có dáng dấp hơn người gọi là dị biểu [異表] hay biểu biểu [表表]. · Tiêu biểu, nêu tỏ. Như tinh biểu tiết nghĩa [旌表節義] tiêu biểu cái tiết nghĩa ra cho vẻ vang. Cái bia dựng ở mộ gọi là mộ biểu [墓表], đều là theo cái ý nêu tỏ, khiến cho mọi người đều biết mà nhớ mãi không quên cả. · Lối văn biểu, là một thể văn bày tỏ tấm lòng kẻ dưới với người trên, như văn tâu với vua, với thần thánh đều gọi là biểu cả. · Ghi chép sự vật gì chia ra từng loài, từng hạng xếp thành hàng lối để lúc tra cho tiện cũng gọi là biểu. Như thống kê biểu [統計表] cái biểu tính gộp tất cả. · Họ ngoại. Như con cô con cậu gọi là biểu huynh đệ [表兄弟].
- Đang8 nét— bộ 75.4— dōng
Phương đông, tục gọi người chủ là đông. Nước Trịnh nói với người nước Sở tự xưng nước mình là đông đạo chủ [東道主] nghĩa là người chủ ở phương đông. Tục gọi các chủ cổ phần công ty là cổ đông [股東] là do nghĩa đó. · Nước Nhật Bản ở phía đông nước Tàu nên gọi là đông dương [東洋], văn tự Nhật Bản gọi là đông văn [東文]. · Đông sàng [東牀] chàng rể (theo tích truyện Vương Hi Chi [王羲之], đời Tấn [晉]).
- Tổng17 nét— bộ 120.11— zǒng
Góp, họp, tóm. Như tổng luận [總論] bàn tóm lại. · Bó, tết tóc. Như tổng giác [總角] tết trái đào, lúc còn bé kết tóc làm trái đào, nên lúc bé gọi là tổng giác. · Đứng đầu, cầm đầu. Như tổng thống [總統] chức tổng thống cầm đầu cả việc nước. · Tổng, họp mấy làng lại làm một tổng. · Bó rạ, bó lúa. Thượng thư [尚書] : Bách lí phú nạp tổng [百里賦納總] Thuế từ một trăm dặm, nộp bó lúa. · Hết đều. · Cái trang sức xe, ngựa.
- Hợp6 nét— bộ 30.3— hé
Hợp. Như đồng tâm hợp lực [同心合力] cùng lòng hợp sức. · Góp lại. Như hợp tư [合資] góp vốn lại cùng làm ăn, hợp mưu [合謀] cùng góp ý kiến cùng mưu toan. · Liên tiếp. Như hợp vi [合圍] quân lính liền tiếp lại vây, hợp long [合龍] sửa sang việc sông nước, đê vỡ hàn khẩu lại cũng gọi là hợp long. · Hợp cách. Như hợp pháp [合法] phải phép, hợp thức [合式] hợp cách, v.v. · Kháp xem. Đời xưa dùng thẻ tre ghi chữ rồi chẻ đôi, mỗi người giữ một nửa, khi có việc cứ kháp xem, đúng khớp mới phải, nên gọi là phù hợp [符合], hoặc dùng giấy má thì gọi là hợp khoán [合券 ]. · Gộp cả. Như hợp hương [合鄉] cả làng, hợp ấp [合邑] cả ấp, v.v. · Cõi, bốn phương và trên trời dưới đất, gọi là lục hợp [六合]. · Hai bên cùng làm tờ ký kết với nhau gọi là hợp đồng [合同]. · Một âm là cáp. Lẻ, mười lẻ là một thưng. $ Có khi đọc là hiệp.
- Lập5 nét— bộ 117.0— lì
Đứng thẳng. · Gây dựng. Như lập đức [立德] gây dựng nên đức tốt cho người theo sau. · Nên. Như phàm sự dự tắc lập [凡事豫則立] phàm việc gì có dự bị sẵn mới nên. Có cái tài đức nghề nghiệp thông thường để tự nuôi lấy mình gọi là thành lập [成立]. · Đặt để. · Lên ngôi. · Lập tức (ngay lập tức), lập khắc. · Toàn khối. Như lập phương [立方] vuông đứng, một vật gì vuông mà tính cả ngang dọc cao thấp gọi là lập phương.
- Bá6 nét— bộ 106.1— bǎi
Trăm. · Nhiều. Như bách tính [百姓] trăm họ. · Gấp trăm lần. Có khi đọc là chữ bá. · Một âm là mạch. Cố gắng. Như cự dược tam mạch [距躍三百] gắng nhảy ba bận.
- Đề12 nét— bộ 64.9— tí
Nâng lên, nâng đỡ, phàm dắt cho lên trên, kéo cho tiến lên đều gọi là đề. Như đề huề [提攜] dắt díu, đề bạt [提拔] cất nhắc, v.v. · Kéo dậy. Như đề tê [提撕] xách dậy, nhấc dậy. · Quan đề. Như đề đốc [提督] quan đề đốc, đề tiêu [提標] lính dưới dinh quan đề đốc, v.v. · Bày ra, kể ra. Như trùng đề [重提] nhắc lại sự cũ, bất đề [不提] chẳng nhắc lại nữa. · Một âm là thì. Đàn chim xum họp. · Một âm nữa là để. Dứt ra, ném vào.
- Mửa13 nét— bộ 30.10— mà
Mạ phê [嗎啡] chất lấy ở thuốc phiện ra rất độc (morphine). · Tục dùng làm tiếng giúp lời, cũng như chữ [麼].
- Bị10 nét— bộ 145.5— bèi
Áo ngủ. · Đắp trùm. Như quang bị tứ biểu [光被四表] sáng khắp cả bốn cõi. · Bị, chịu. Như bị cáo [被告] kẻ bị cáo mách. · Phàm sự gì ở ngoài mà liên lụy đến đều gọi là bị. Như bị lụy [被累] bị liên lụy. · Mặt ngoài, bề ngoài. · Đồ trang sức trên đầu. · Bộ đồ. · Một âm là bí. Kịp đến. · Đội, vác.
- Ngấn13 nét— bộ 157.6— gēn
Gót chân. · Đi theo chân. · Ta quen đọc là chữ ngân.
- Lãnh14 nét— bộ 181.5— lǐng
Cái cổ. Như Mạnh Tử [孟子] nói Tắc thiên hạ chi dân, giai dẫn lĩnh nhi vọng chi hĩ [則天下之民皆引領而望之矣] Thì dân trong thiên hạ đều nghển cổ mà trông mong vậy. · Cái cổ áo, một cái áo cũng gọi là nhất lĩnh [一領]. Xóc áo thì phải cầm cổ cầm tay thì áo mới sóng, vì thế nên người nào quản lý một bộ phận, một nhóm gọi là lĩnh tụ [領袖] đầu sỏ. · Đốc xuất hết thẩy, người nào giữ cái chức đốc xuất tất cả công việc một khu đều gọi là lĩnh. Như lĩnh sự [領事] người giữ chức đốc xuất tất cả mọi việc ở nước ngoài. Ta thường gọi là lãnh sự. · Nhận lấy. Như lĩnh hướng [領餉] lĩnh lương, lĩnh bằng [領憑] nhận lấy bằng cấp, v.v. · Lý hội, hiểu biết. Như lĩnh lược [領略] lý hội qua được đại ý, nghe rõ được lời người ta bàn luận gọi là lĩnh giáo [領教].
- Kết12 nét— bộ 120.6— jié
Thắt nút dây. Đời xưa chưa có chữ, cứ mỗi việc thắt một nút dây để làm ghi gọi là kết thằng chi thế [結繩之世] hay kết thằng kí sự [結繩記事]. Tết dây thao đỏ lại để làm đồ trang sức cũng gọi là kết. · Cùng kết liên với nhau. Như kết giao [結交] kết bạn với nhau, kết hôn [結婚] kết làm vợ chồng, v.v. · Cố kết. Như kết oán [結怨], kết hận [結恨] đều nghĩa là cố kết sự oán hận cả. Nhà Phật cũng gọi những mối oan thù kiếp trước là kết. · Đông lại, đọng lại. Như kết băng [結冰] nước đóng lại thành băng, kết hạch [結核] khí huyết đọng lại thành cái hạch, v.v. · Kết thành quả. Các loài thực vật ra hoa, thành quả gọi là kết quả [結果]. · Thắt gọn. Như tổng kết [總結] tóm tắt lại, thắt gọn lại bằng một câu, cam kết [甘結] làm tờ cam đoan để cho quan xử cho xong án, v.v.
- À10 nét— bộ 30.8— è
* · Tiếng giúp lời : a, ạ, ô, ồ, chứ, v.v. Cũng như chữ a [呵].
- Quyết7 nét— bộ 85.4— jué
Khơi, tháo. · Vỡ đê. · Xử chém (trảm quyết). Như xử quyết [處決] xử tử. · Quyết đoán. · Nhất quyết. Như quyết ý [決意], quyết tâm [決心], v.v. · Cắn. · Dứt, quyết liệt. · Dị dạng của chữ [决].
- Hoàn7 nét— bộ 40.4— wán
Đủ, vẹn. Cao Bá Quát [高伯适] : Y phá lạp bất hoàn [衣破笠不完] (Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Áo rách nón không nguyên vẹn. · Xong. Như hoàn công [完工] xong công việc. · Giữ được trọn vẹn. · Bền chặt, kín đáo. Như thành quách bất hoàn [城郭不完] thành quách chẳng bền chặt. Y lý bất hoàn [衣履不完] áo giầy chẳng lành, v.v. · Nộp xong. Như hoàn lương [完糧] nộp xong lương thuế.
- Bình5 nét— bộ 51.2— píng
Bằng phẳng. Như thủy bình [水平] nước phẳng, địa bình [地平]đất phẳng. Hai bên cách nhau mà cùng tiến lên đều nhau gọi là bình hành tuyến [平行線]. · Bằng nhau. Như bình đẳng [平等] bằng đẳng, bình chuẩn [平準] quân san thuế mà bằng nhau, v.v. Nay gọi sự đem gạo nhà nước ra bán rẻ cho giá gạo khỏi kém là bình thiếu [平糶] là bởi nghĩa đó. · Bình trị. Chịu phục mà không dám chống lại gọi là bình phục [平服], yên lặng vô sự gọi là bình yên [平安] hay thái bình [太平]. · Hòa bình. Sự gì làm cho trong lòng tấm tức gọi là bất bình [不平]. · Thường. Như bình nhật [平日] ngày thường, bình sinh [平生] lúc thường, v.v. · Xoàng. Như bình đạm [平淡] nhạt nhẽo, loàng xoàng. · Cái mẫu nặng nhẹ trong phép cân. Tục dùng như chữ xứng [秤]. · Tiếng bằng. · Một âm là biền. Biền biền [平平] sửa trị, chia đều.
- Giáo11 nét— bộ 66.7— jiào
Cũng như chữ giáo [敎].
- Đội11 nét— bộ 170.9— zhuì
Đội quân, phép nhà binh quân bộ và quân pháo thủ thì cứ 126 người gọi là một đội, quân kị mã thì 56 người là một đội. Như đội ngũ [隊伍]. · Phàm xếp bày thành hàng, thành đàn đều gọi là đội. Như trạm đội [站隊] đứng vào hàng.
- Luận15 nét— bộ 149.8— lùn
Bàn bạc, xem xét sự vật, rồi nói cho rõ phải trái gọi là luận. Như công luận [公論] lời bàn chung của số đông người, dư luận [輿論] lời bàn của xã hội công chúng. · Lối văn luận, đem một vấn đề ra mà thảo luận cho rõ lợi hại nên chăng gọi là bài luận. · Xử án. · Nghĩ. · Kén chọn. · So sánh. Cũng đọc là chữ luân.
- Hứa11 nét— bộ 149.4— xǔ
Nghe theo, ừ cho. Như hứa khả [許可] ừ cho là được. · Hẹn được. Như hứa thân Tắc Tiết [許身稷契] tự hẹn mình làm được như các bậc danh thần như ông Tắc ông Tiết. · Nước Hứa. · Một âm là hử. Dùng làm tiếng trợ ngữ. Như kỉ hử [幾許] bao nhiêu thế, như hử [如許] như thế, chừng thế, v.v. · Nơi, chốn. Tô Mạn Thù [蘇曼殊] : Kí chí di thị hử [既至姨氏許] (Đoạn hồng linh nhạn kí [斷鴻零雁記]) Lúc tới nhà dì. · Một âm nữa là hổ. Hổ hổ [許許] rầm rầm, tiếng mọi người cùng gắng sức.
- Kì8 nét— bộ 12.6— jī
Thửa, lời nói chỉ vào chỗ nào. Như kì nhân kì sự [其人其事] người ấy sự ấy. · Một âm là kí. Như bỉ kí chi tử [彼其之子] con người như thế kia. · Lại một âm là ki, lời nói đưa đẩy. Như dạ như hà ki [夜如何其] đêm thế nào kia, đêm thế nào ư !
- Thân16 nét— bộ 147.9— qīn
Tới luôn, quen. Như thân ái [親愛] thân yêu. · Vì thế nên được tiếp kiến người cũng gọi là thân. Như nhất thân phương trạch [一親芳澤] được gần hơi thơm, nói được tiếp kiến một lần lấy làm thích thú lắm. · Thân gần. Họ gần gọi là họ thân [親], họ xa gọi là họ sơ [疏]. · Bàn bạc việc gì mà thiết đáng đến bản chỉ gọi là thân thiết hữu vị [親切有味]. · Người thân. Như cha mẹ gọi là song thân [雙親], cha mẹ anh em vợ chồng gọi là lục thân [六親]. · Tự mình. Như sự tất thân cung [事必親躬] sự ấy tất tự mình phải làm. · Đáng, giúp. · Yêu. · Một âm là thấn. Chỗ dâu gia, ta quen gọi là thân gia [親家].
- Cửu2 nét— bộ 5.1— jiǔ
Chín, tên số đếm. · Một âm là cưu [九] họp. Luận ngữ [論語] : Hoàn Công cửu hợp chư hầu, bất dĩ binh xa, Quản Trọng chi lực dã [桓公九合諸侯, 不以兵車, 管仲之力也] (Hiến vấn [憲問]) Hoàn Công chín lần họp chư hầu mà không phải dùng võ lực, đó là tài sức của Quản Trọng. Cùng nghĩa với chữ củ [糾].
- Triển10 nét— bộ 44.7— zhǎn
Giải, mở, bóc mở ra gọi là triển. Như phát triển [發展] mở mang rộng lớn lên, triển lãm [展覽] mở ra, bày ra cho xem. · Khoan hẹn. Như triển kì [展期] khoan cho thêm hẹn nữa. · Thăm. Như triển mộ [展墓] viếng thăm mộ. · Xem xét. · Ghi chép. · Thành thực. · Hậu, ăn ở trung hậu.
- Nội4 nét— bộ 13.2— nà
Giản thể của chữ 內
- Canh7 nét— bộ 73.3— gēng
Đổi. Như canh trương [更張] đổi cách chủ trương, canh đoan [更端] đổi đầu mối khác, v.v. · Canh, một đêm chia làm năm canh. Nguyễn Du [阮攸] : Đàn tận tâm lực cơ nhất canh [殫盡心力幾一更] (Thái Bình mại ca giả [太平賣歌者]) Dốc hết tâm lực gần một trống canh. · Thay. Như canh bộc [更僕] đổi người khác thay mặt mình, nói nhiều lời quá gọi là canh bộc nan sổ [更僕難數]. · Trải. Như thiếu canh bất sự [少更不事] nhỏ chẳng trải việc (ít tuổi chưa từng trải mấy). · Đền lại. · Một âm là cánh. Lại thêm. Như cánh thậm [更甚] thêm tệ. Nguyễn Du [阮攸] : Thành bắc sơn lưu hồng cánh hồng [城北山榴紅更紅] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Phía bắc thành, hoa sơn lựu đã đỏ, lại càng đỏ thêm.
- Nhá7 nét— bộ 30.4— xiā
Trợ từ. Như hài nhi nha [孩兒呀] con ạ !
- Ná9 nét— bộ 30.7— nuó
* · Tiếng để hỏi.
- Đạo15 nét— bộ 41.12— dǎo
Dẫn đưa. Đi trước đường gọi là tiền đạo [前導]. · Chỉ dẫn. Như khai đạo [開導] mở lối, huấn đạo [訓導] dạy bảo, v.v. · Đạo sư [導師] ông thầy chỉ vẽ cho mình biết chỗ mê lầm mà đi về đường chính.
- Tính8 nét— bộ 61.5— xìng
Tính, là một cái lẽ chân chính trời bẩm phú cho người. Như tính thiện [性善] tính lành. · Mạng sống. Như tính mệnh [性命]. · Hình tính, chỉ về công dụng các vật. Như dược tính [藥性] tính thuốc, vật tính [物性] tính vật, v.v. · Yên nhiên mà làm không có chấp chước gì cả. Như Nghiêu Thuấn tính chi dã [堯舜性之也] vua Nghiêu vua Thuấn cứ như chân tính mà làm vậy. Nhà Phật [佛] nói cái tính người ta nguyên lai vẫn đầy đủ sáng láng từ bi hỉ xả [慈悲喜捨] mầu nhiệm tinh thần, chỉ vì vật dục làm mê mất chân tính ấy đi, nên mới tham lam giận dữ ngu si mà gây nên hết thẩy mọi tội. Nếu nhận tỏ bản tính (kiến tính [見性]) của mình thì bao nhiêu sự sằng bậy đều sạch hết mà chứng được như Phật ngay.
- Bạch5 nét— bộ 106.0— bái
Sắc trắng. · Sạch. Như thanh bạch [清白] trong sạch. · Sáng. Tô Thức [蘇軾] : Đông phương kí bạch [東方既白] (Tiền Xích Bích phú [前赤壁賦]) Trời đã rạng đông. · Đã minh bạch. Như kỳ oan dĩ bạch [其冤已白] nỗi oan đã tỏ. · Trình bày, kẻ dưới thưa với người trên gọi là bạch. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Hợp chưởng, chiêm ngưỡng tôn nhan, nhi bạch Phật ngôn [合掌, 瞻仰尊顏, 而白佛言] (Thí dụ phẩm đệ tam [譬喻品第三]) Chắp tay, chiêm ngưỡng dung nhan của đức Phật mà thưa rằng. · Chén rượu. Như phù nhất đại bạch [浮一大白] uống cạn một chén lớn. · Trắng không, sách không có chữ gọi là bạch quyển [白卷]. · Nói đơn sơ. Như bạch thoại [白話] lối văn nói đơn sơ dễ hiểu.
- Hệ7 nét— bộ 120.1— xì
Buộc, treo. Như hệ niệm [系念] nhớ luôn, để việc vào mỗi nghĩ luôn. Cũng viết là [繫念]. · Mối, liền nối. Như hết đời nọ đến đời kia gọi là thế hệ [世系]. Về học thuật chia riêng từng khoa cũng gọi là phân hệ [分系]. · Tên riêng trong khoa học tính, do theo cái lý nhất định ở chỗ này mà suy ra tìm được cái lý nhất định ở chỗ kia gọi là hệ. · Giản thể của chữ [係]. · Giản thể của chữ [繫].
- Tạo10 nét— bộ 162.7— zào
Gây nên, làm nên. Như tạo phúc nhất phương [造福一方] làm nên phúc cho cả một phương. Tạo nghiệt vô cùng [造孽無窮] gây nên mầm vạ vô cùng, v.v. · Xây đắp, sáng tạo ra. Như tu tạo [修造] sửa sang, xây đắp lại. Phàm người nào sáng chế ra một cái gì trước cũng gọi là tạo. Như Mông Điềm tạo bút [蒙恬造筆] ông Mông Điềm chế tạo ra bút trước. Sái luân tạo chỉ [蔡倫造紙] ông Sái Luân chế tạo ra giấy trước nhất, v.v. · Bịa đặt. Như tạo dao sinh sự [造謠生事] bịa đặt ra lời nói phao để sinh sự. · Trước, mới. · Một âm là tháo. Đến. Như đăng môn tháo thất [登門造室] lên cửa tới nhà. Học tới nơi nào cũng gọi là tháo. Như thâm tháo [深造] tới cõi thâm thúy. · Người hai phe gọi là tháo. Như bên nguyên cáo và bên bị cáo cùng tới tòa án gọi là lưỡng tháo [兩造]. Nhà lấy số gọi số đàn ông là kiền tháo [乾造], số đàn bà gọi là khôn tháo [坤造] cũng theo một nghĩa ấy cả. · Thời đại. Như mạt tháo [末造] đời cuối, mạt thế. · Thốt nhiên. Như tháo thứ [造次] vội vàng, hấp tấp, thảng thốt. · Tế cầu phúc. · Ghép liền.
- Đấu4 nét— bộ 68.0— dǒu
Cái đấu. · Cái chén vại, phàm đồ gì giống như cái đấu đều gọi là đẩu cả. · Bé nhỏ. Như đẩu thành [斗城] cái thành nhỏ. · Sao Đẩu. Như nam đẩu [南斗] sao Nam Đẩu, bắc đẩu [北斗] sao Bắc Đẩu, v.v. · Cao trội lên, chót vót. · Giản thể của chữ [鬥].
- Tương9 nét— bộ 109.4— xiāng
Cùng. Như bỉ thử tương ái [彼此相愛] đây đấy cùng yêu nhau. · Hình chất. · Tương dương [相羊] bồi hồi. Khuất Nguyên [屈原]:Chiết Nhược Mộc dĩ phất nhật hề, liêu tiêu diêu dĩ tương dương [折若木以拂日兮, 聊逍遙以相羊] (Li Tao [離騷]) Bẻ cành Nhược Mộc để che mặt trời hề, hãy tiêu dao mà bồi hồi. · Một âm là tướng. Coi. Như tướng cơ hành sự [相機行事] coi cơ mà làm việc. · Giúp. Như tướng phu giáo tử [相夫教子] giúp chồng dạy con. · Tướng mạo. Cách xem hình mạo người mà biết hay dở gọi là tướng thuật [相術]. · Quan tướng, chức quan đầu cả trăm quan. · Người giúp lễ, ngày xưa tiếp khách cử một người giúp lễ gọi là tướng. · Kén chọn. Như tướng du [相攸] kén rể. · Tiếng hát khi giã gạo.
- Đai11 nét— bộ 50.8— dài
Dải áo, cái đai. · Đeo. Như đái đao [帶刀] đeo dao, đái kiếm [帶劍] đeo gươm, v.v. · Mang theo. Như đái lĩnh [帶領], huề đái [攜帶] đều nghĩa mang dắt theo cả. · Dải đất, tiếng dùng để chia khí hậu quả đất. Như ôn đái [溫帶] dải đất ấm, hàn đái [寒帶] dải đất rét, v.v.
- Vạn3 nét— bộ 1.2— wàn
Muôn, cũng như chữ vạn [萬]. · Một âm là mặc. Như là Mặc Kì [万俟] họ Mặc Kì (phức tính [複姓] họ kép). · Giản thể của chữ [萬].
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.