Lãnh
Pinyin (tham khảo): lǐng
Thông số chữ Lãnh
- Unicode
- U+9818
- Số nét (Khang Hy)
- 14
- Bộ thủ.nét thân
- 181.5
Ý nghĩa
Cái cổ. Như Mạnh Tử [孟子] nói Tắc thiên hạ chi dân, giai dẫn lĩnh nhi vọng chi hĩ [則天下之民皆引領而望之矣] Thì dân trong thiên hạ đều nghển cổ mà trông mong vậy. · Cái cổ áo, một cái áo cũng gọi là nhất lĩnh [一領]. Xóc áo thì phải cầm cổ cầm tay thì áo mới sóng, vì thế nên người nào quản lý một bộ phận, một nhóm gọi là lĩnh tụ [領袖] đầu sỏ. · Đốc xuất hết thẩy, người nào giữ cái chức đốc xuất tất cả công việc một khu đều gọi là lĩnh. Như lĩnh sự [領事] người giữ chức đốc xuất tất cả mọi việc ở nước ngoài. Ta thường gọi là lãnh sự. · Nhận lấy. Như lĩnh hướng [領餉] lĩnh lương, lĩnh bằng [領憑] nhận lấy bằng cấp, v.v. · Lý hội, hiểu biết. Như lĩnh lược [領略] lý hội qua được đại ý, nghe rõ được lời người ta bàn luận gọi là lĩnh giáo [領教].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 181 - thường có ý nghĩa gần
- Đầu頭Bộ đầu
- Loại類Loài giống. Như phân môn biệt loại [分門別類] chia từng môn ghẽ từng loài. · Giống. Không được giống gọi là bất loại [不類]. · Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại [大類] cũng như ta nói đại loại
- Tua須Đợi. Như tương tu thậm ân [相須甚殷] cùng đợi rất gấp. · Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu [切須]
- Hiển顯Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến [顯而易見] rõ rệt dễ thấy. · Vẻ vang. Như hiển quý [顯貴]
- Đính頂Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính [山頂] đỉnh núi
- Cố顧Trông lại