Đính
Pinyin (tham khảo): dǐng
Thông số chữ Đính
- Unicode
- U+9802
- Số nét (Khang Hy)
- 11
- Bộ thủ.nét thân
- 181.2
Ý nghĩa
Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính [山頂] đỉnh núi, ốc đính [屋頂] nóc nhà, v.v. · Bình phẩm sự vật gì mà cho là hơn hết cũng gọi là đính. Như đính thượng [頂上] nhất hạng, tột bực. · Đời nhà Thanh [清], cái ngù mũ đính ở trên chóp mũ, cho nên gọi cái mũ là đính đái [頂戴]. · Đội. Như đính thiên lập địa [頂天立地] đội trời đạp đất. · Xông lên. Như chèo thuyền ngược gió gọi là đính phong [頂風]. · Đâm thọc, khêu chọc. Dùng lời nói mà châm chọc gọi là xuất ngôn đính chàng [出言頂撞]. · Thế thay. Như mạo danh đính thế [冒名頂替] mạo tên thế thay.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 181 - thường có ý nghĩa gần
- Đầu頭Bộ đầu
- Lãnh領Cái cổ. Như Mạnh Tử [孟子] nói Tắc thiên hạ chi dân
- Loại類Loài giống. Như phân môn biệt loại [分門別類] chia từng môn ghẽ từng loài. · Giống. Không được giống gọi là bất loại [不類]. · Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại [大類] cũng như ta nói đại loại
- Tua須Đợi. Như tương tu thậm ân [相須甚殷] cùng đợi rất gấp. · Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu [切須]
- Hiển顯Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến [顯而易見] rõ rệt dễ thấy. · Vẻ vang. Như hiển quý [顯貴]
- Cố顧Trông lại