Tua
Pinyin (tham khảo): xū
Thông số chữ Tua
- Unicode
- U+9808
- Số nét (Khang Hy)
- 12
- Bộ thủ.nét thân
- 181.3
Ý nghĩa
Đợi. Như tương tu thậm ân [相須甚殷] cùng đợi rất gấp. · Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu [切須], cấp tu [急須] kíp nên, v.v. Đỗ Thu Nương [杜秋娘] : Hoa khai kham chiết trực tu chiết [花開堪折直須折] (Kim lũ y [金縷衣]) Hoa nở đáng bẻ thì nên bẻ ngay. · Sự gì không phải cần đến gọi là vô tu [無須] không cần. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Hữu thạch thất nhị, quang minh triệt chiếu, vô tu đăng chúc [有石室二, 光明徹照, 無須燈燭] (Phiên Phiên [翩翩]) Có hai căn nhà đá, ánh sáng chói lọi, không cần đèn đuốc. · Dùng như chữ nhu [需]. · Tư tu [斯須], tu du [須臾] đều nghĩa là vụt chốc, là chốc lát. Như kinh Lễ ký [禮記] nói lễ nhạc bất khả tư tu khử thân [禮樂不可斯須去身] mình không thể rời lễ nhạc được chốc lát. Sách Trung Dung [中庸] nói đạo dã giả bất khả tu du ly giã [道也者不可須臾離也] đạo ấy là cái không thể rời ra được phút chốc vậy. · Chậm trễ.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 181 - thường có ý nghĩa gần
- Đầu頭Bộ đầu
- Lãnh領Cái cổ. Như Mạnh Tử [孟子] nói Tắc thiên hạ chi dân
- Loại類Loài giống. Như phân môn biệt loại [分門別類] chia từng môn ghẽ từng loài. · Giống. Không được giống gọi là bất loại [不類]. · Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại [大類] cũng như ta nói đại loại
- Hiển顯Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến [顯而易見] rõ rệt dễ thấy. · Vẻ vang. Như hiển quý [顯貴]
- Đính頂Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính [山頂] đỉnh núi
- Cố顧Trông lại