Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Tua

Pinyin (tham khảo):

Thông số chữ Tua

Unicode
U+9808
Số nét (Khang Hy)
12
Bộ thủ.nét thân
181.3

Ý nghĩa

Đợi. Như tương tu thậm ân [相須甚殷] cùng đợi rất gấp. · Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu [切須], cấp tu [急須] kíp nên, v.v. Đỗ Thu Nương [杜秋娘] : Hoa khai kham chiết trực tu chiết [花開堪折直須折] (Kim lũ y [金縷衣]) Hoa nở đáng bẻ thì nên bẻ ngay. · Sự gì không phải cần đến gọi là vô tu [無須] không cần. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Hữu thạch thất nhị, quang minh triệt chiếu, vô tu đăng chúc [有石室二, 光明徹照, 無須燈燭] (Phiên Phiên [翩翩]) Có hai căn nhà đá, ánh sáng chói lọi, không cần đèn đuốc. · Dùng như chữ nhu [需]. · Tư tu [斯須], tu du [須臾] đều nghĩa là vụt chốc, là chốc lát. Như kinh Lễ ký [禮記] nói lễ nhạc bất khả tư tu khử thân [禮樂不可斯須去身] mình không thể rời lễ nhạc được chốc lát. Sách Trung Dung [中庸] nói đạo dã giả bất khả tu du ly giã [道也者不可須臾離也] đạo ấy là cái không thể rời ra được phút chốc vậy. · Chậm trễ.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 181 - thường có ý nghĩa gần