Quan
Pinyin (tham khảo): guān
Thông số chữ Quan
- Unicode
- U+95DC
- Số nét (Khang Hy)
- 19
- Bộ thủ.nét thân
- 169.11
Ý nghĩa
Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan [門雖設而常關] (Đào Uyên Minh [陶淵明]) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn. · Cái dõi cửa, dùng một cái trục gỗ cài ngang cửa lại gọi là quan. Cho nên then chốt trên cửa gọi là quan kiện [關鍵]. Nói rộng ra thì các máy móc trong các đồ đều gọi là cơ quan [機關]. Phàm các cái cốt yếu của sự vật gì hay chỗ tổng cục phân phát đi đều gọi là quan kiện hay là cơ quan. Như ta nói cơ quan truyền bá, cơ quan phát hành, v.v. · Cửa ải. Như biên quan [邊關] cửa ải ngoài biên, chỗ nước này giáp với nước khác. · Cửa ô. Đặt ở các nơi ách yếu để tra xét hành khách và hàng hóa gọi là quan. Ngày xưa đặt cửa ô chỉ để tra xét hành khách, đời sau mới đánh thuế. Như sách Mạnh Tử [孟子] nói quan cơ nhi bất chinh [關譏而不征] cửa ô chỉ để tra xét hành khách mà không đánh thuế. · Giới hạn. Như thánh vực hiền quan [聖域賢關] cõi thánh bực hiền. Nay gọi cuối năm là niên quan tại nhĩ [年關在邇] cũng bởi nghĩa đó (cái hạn năm nó đã gần hết cũ sang mới). · Quan hệ. Hai bên cùng có liên thuộc với nhau gọi là quan. Nay gọi sự để lòng thắc mắc nhớ luôn là quan tâm [關心] hay quan hoài [關懷] cũng bởi nghĩa đó. Nguyễn Du [阮攸] : Quan tâm nhất dạ khổ vô thụy [關心一夜苦無睡] (Thăng Long [昇龍]) Nghĩ ngợi thâu đêm khổ tâm không ngủ được. · Cách bức. Như quan thuyết [關說] lời nói cách bức, do một người khác nhắc lại, chứ không phải lời nói trước mặt. · Các văn bằng để đi lãnh lương gọi là quan hưởng [關餉]. Hai bên cùng đính ước với nhau gọi là quan thư [關書]. · Quan quan [關關] tiếng con chim thư cứu kêu. · Mạch quan [脈關]. Nhà làm thuốc chia ba bộ mạch, cứ nơi cổ tay, lấy cái xương chồi đằng sau làm cữ, giữa gọi là mạch quan. · Tên đất. · Một âm là loan. Dương. Như Việt nhân loan cung nhi xạ chi [越人關弓而射之] người Việt dương cung mà bắn đấy.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 169 - thường có ý nghĩa gần
- Khai開Mở. Trái lại với chữ bế [閉]. · Nở ra. Như hoa khai [花開] hoa nở. · Đào ra
- Gian間Chữ gian [閒]
- Môn門Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ [戶]
- Bế閉Đóng cửa. Trái lại với chữ khai [開] mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc [閉塞]
- Nhàn閑Bao lơn
- Sấm闖Ló đầu ra. · Tục gọi sự xông vào là sấm. Như sấm tịch [闖席] xông vào mâm ngồi ăn