Tính
Pinyin (tham khảo): xìng
Thông số chữ Tính
- Unicode
- U+6027
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 61.5
Ý nghĩa
Tính, là một cái lẽ chân chính trời bẩm phú cho người. Như tính thiện [性善] tính lành. · Mạng sống. Như tính mệnh [性命]. · Hình tính, chỉ về công dụng các vật. Như dược tính [藥性] tính thuốc, vật tính [物性] tính vật, v.v. · Yên nhiên mà làm không có chấp chước gì cả. Như Nghiêu Thuấn tính chi dã [堯舜性之也] vua Nghiêu vua Thuấn cứ như chân tính mà làm vậy. Nhà Phật [佛] nói cái tính người ta nguyên lai vẫn đầy đủ sáng láng từ bi hỉ xả [慈悲喜捨] mầu nhiệm tinh thần, chỉ vì vật dục làm mê mất chân tính ấy đi, nên mới tham lam giận dữ ngu si mà gây nên hết thẩy mọi tội. Nếu nhận tỏ bản tính (kiến tính [見性]) của mình thì bao nhiêu sự sằng bậy đều sạch hết mà chứng được như Phật ngay.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 61 - thường có ý nghĩa gần
- Tưởng想Tưởng tượng. Lòng muốn cái gì nghĩ vào cái ấy gọi là tưởng. · Tưởng nhớ. Phàm sự vật gì đã qua mà nhớ lại hay chưa tới mà đã dự tính đến đều gọi là tưởng. Như hồi tưởng đương niên [回想當年] nghĩ lại năm ấy
- Tâm心Tấm lòng
- Ý意Ý chí. trong lòng toan tính gì gọi là ý. Trong văn thơ có chỗ để ý vào mà không nói rõ gọi là ngụ ý [寓意]. · Ức đạc. Như bất ý [不意] không ngờ thế
- Tình情Tình
- Chẩn怎Tiếng trợ ngữ
- Chí志Nơi để tâm vào đấy gọi là chí. Như hữu chí cánh thành [有志竟成] có chí tất nên. Người có khí tiết gọi là chí sĩ [志士] nghĩa là tâm có chủ trương