Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Vạn12 nét— bộ 114.8— wàn
Muôn, mười nghìn là một vạn [萬]. · Lời nói quá lắm. Như vạn nan [萬難], khó quá lắm, vạn vạn bất khả [萬萬不可] không nên lắm lắm, thật là không thể. · Nói ví dụ về số nhiều. Như vạn năng [萬能] nhiều tài lắm. · Tên điệu múa. · Họ Vạn. · Dị dạng của chữ [万].
- Địch15 nét— bộ 66.11— dí
Giặc thù. Như địch quốc [敵國] nước thù. · Ngang. Như địch thể [敵體] ngang nhau. · Chống cự, đối địch. Nguyễn Du [阮攸] : Nhất sàng cô muộn địch xuân hàn [一床孤悶敵春寒] (Ngẫu đề công quán bích [偶題公館壁]) Trên một giường, nỗi buồn cô đơn chống với khí lạnh của xuân.
- Chỉ9 nét— bộ 64.6— zhǐ
Ngón tay. Tay có năm ngón, ngón tay cái gọi là cự chỉ [巨指] hay mẫu chỉ [拇指], ngón tay trỏ gọi là thực chỉ [食指], ngón tay giữa gọi là tướng chỉ [將指], ngón tay đeo nhẫn gọi là vô danh chỉ [無名指], ngón tay út gọi là tiểu chỉ [小指]. · Trỏ bảo, lấy tay trỏ cho biết gọi là chỉ. Như chỉ điểm [指點] trỏ cho biết, chỉ sử [指使] sai khiến, v.v. · Phàm biểu thị ý kiến cho người biết đều gọi là chỉ. Như chỉ giáo [指教] dạy bảo. · Ý chỉ, cũng như chữ chỉ [旨]. · Chỉ trích [指摘] đem cái xấu ra mà chê trách. · Tính số bao nhiêu cũng gọi là chỉ. Như vật giá chỉ số [物價指數] con số trình bày tình hình giá cả lên xuống.
- Giới9 nét— bộ 102.4— jiè
Cõi, mốc. Quyền hạn được giữ đất đến đâu trồng cột làm mốc đến đấy gọi là giới. · Cảnh cõi, đối với một địa vị khác mà nói. Như chánh giới [政界] cõi chính trị, thương giới [商界] trong cõi buôn, v.v. · Thế giới [世界] cõi đời, nhà Phật nói người cùng ở trong khoảng trời đất chỉ có cái đời mình là khác, còn thì không phân rẽ đấy đây gì cả, gọi là thế giới. Vì thế nên chủ nghĩa bình đẳng bác ái cũng gọi là thế giới chủ nghĩa [世界主義]. · Cảnh ngộ, nhà Phật chia những phần còn phải chịu trong vòng luân hồi làm ba cõi : (1) Cõi dục, (2) Cõi sắc, (3) Cõi không có sắc. Mỗi cõi cảnh ngộ một khác. · Giới hạn. · Ngăn cách. · Làm ly gián.
- Cộng6 nét— bộ 12.4— gòng
Cùng, chung. Hai ông Chu Định Công [[周定公] và Triệu Mục Công [召穆公] cùng giúp vua Lệ Vương [厲王] nhà Chu Hư trị nước, gọi là cộng hòa [共和], nghĩa là các quan cùng hòa với nhau mà làm việc. Vì thế nên bây giờ nước nào do dân cùng công cử quan lên để trị nước gọi là nước cộng hòa [共和]. · Cộng, tính gộp cả các món lại làm một gọi là cộng. · Một âm là cung. Kính, cũng như chữ cung [恭]. · Đủ. Như cung trương [共張] bầy đặt đủ hết mọi cái, thường dùng như chữ cung trướng [供帳].
- Tiếp11 nét— bộ 64.8— jiē
Liền, hai đầu liền nhau gọi là tiếp. · Hội họp. Như tiếp hợp [接洽] hội họp chuyện trò, trực tiếp [直接] thẳng tiếp với người nghĩa là mình đến tận mặt tận nơi mà giao tiếp, gián tiếp [間接] xen tiếp, nghĩa là lại cách một từng nữa mới tiếp được ý kiến nhau. · Nối tiếp. Như tiếp thủ [接手] nối tay làm, tiếp biện [接辦] nối sau liệu biện. Công việc nhiều quá, không thể làm kiêm được cả gọi là ứng tiếp bất hạ [應接不暇] ứng tiếp chẳng rồi. · Liền noi. Như tiếp chủng nhi chí [接踵而至] nối gót mà đến. · Tiếp đãi. Như nghênh tiếp [迎接]. · Thấy. · Gần. · Nhận được. · Trói tay. · Chóng vội.
- Tiện9 nét— bộ 9.7— pián
Tiện. Như tiện lợi [便利]. · Yên, cái gì làm cho mình được yên gọi là tiện. Như tiện điện [便殿], tiện cung [便宮] cung điện nghỉ được yên, v.v.
- Công4 nét— bộ 12.2— gōng
Công, không tư túi gì, gọi là công. Như công bình [公平] không nghiêng về bên nào, công chính [公正] thẳng thắn không thiên lệch, v.v. · Chung, sự gì do mọi người cùng đồng ý gọi là công. Như công cử [公舉] do đám đông đưa lên, dân chúng cử lên, công nhận [公認] mọi người đều cho là đúng, v.v. · Cùng chung. Như công chư đồng hiếu [公著同好] để đời cùng thích chung. · Của chung. Như công sở [公所] sở công, công sản [公產] của chung, v.v. · Việc quan. Như công khoản [公款] khoản công, công sự [公事] việc công. · Quan công. Ngày xưa đặt quan Thái Sư [太師], Thái Phó [太傅], Thái Bảo [太保] là tam công [三公]. · Tước Công, tước to nhất trong năm tước Công Hầu Bá Tử Nam [公侯伯子男]. · Bố chồng. · Ông, tiếng người này gọi người kia. · Con đực. Trong loài muông nuôi, con đực gọi là công [公], con cái gọi là mẫu [母].
- Vãng8 nét— bộ 60.5— wǎng
Đi. · Đã qua. Như vãng nhật [往日] ngày xưa. · Thường. Như vãng vãng như thử [往往如此] thường thường như thế. · Lấy đồ gì đem đưa cho người cũng gọi là vãng. · Nhà Phật [佛] cho người tu về tôn Tịnh độ [淨土], khi chết được sinh sang nước Phật rất sướng gọi là vãng sinh [往生].
- Nông13 nét— bộ 161.6— nóng
Nghề làm ruộng. · Kẻ làm ruộng. · Ngày xưa cho sĩ [士] học trò, nông [農] làm ruộng, công [工] làm thợ, thương [商] đi buôn là tứ dân [四民]. · Quan coi về việc ruộng nương. · Họ Nông.
- Kí10 nét— bộ 149.3— jì
Nhớ, nhớ kĩ cho khỏi quên. Như kí tụng [記誦] học thuộc cho nhớ. · Ghi chép. Như kí quá [記過] ghi chép lỗi lầm đã làm ra. · Phàm cuốn sách nào ghi chép các sự vật đều gọi là kí. Như Lễ Kí} [禮記] sách chép các lễ phép, du kí [遊記] sách chép các sự đã nghe đã thấy trong khi đi chơi, v.v . · Tờ bồi. Người giữ về việc giấy má sổ sách gọi là thư kí [書記]. · Phàm giấy má gì mà những người có quan hệ vào đấy đều phải viết tên mình vào để làm ghi đều gọi là kí. · Dấu hiệu.
- Vị7 nét— bộ 9.5— wèi
Ngôi, cái chỗ ngồi của mình được ở gọi là vị. Như địa vị [地位], tước vị [爵位], v.v. · Vị, nhời tôn kính người. Như chư vị [諸位] mọi ngài, các vị [各位] các ngài, v.v.
- Nhận14 nét— bộ 149.7— rèn
Biện rõ, nhận biết. Như nhận minh [認明] nhận rõ ràng. · Ừ cho, bằng lòng cho. Như thừa nhận [承認] vâng cho là được, công nhận [公認] mọi người đều cho là được.
- Hỏi7 nét— bộ 80.3— měi
Thường. Như mỗi mỗi như thử [每每如此] thường thường như thế. · Các, mỗi. Như mỗi nhân [每人] mỗi người, mỗi nhật [每日] mỗi ngày, v.v. · Một âm là môi. Như môi môi [每每] ruộng ngon, ruột tốt.
- Nghiên9 nét— bộ 112.4— yán
* · Như chữ nghiên [揅].
- Kim4 nét— bộ 9.2— jīn
Nay, hiện nay, bây giờ gọi là kim [今].
- Thế5 nét— bộ 1.4— shì
Đời, ba mươi năm là một đời, hết đời cha đến đời con cũng gọi là một đời. Như nhất thế [一世] một đời, thế hệ [世系] nối đời. · Họ nhà vua thay đổi cũng gọi là nhất thế [一世] cho nên sách thường gọi tóm lại cuộc đời là thế. Như thịnh thế [盛世] đời thịnh, quý thế [季世] đời suy. · Lại có nghĩa nói về sự giao tiếp của xã hội. Như thế cố [世故] thói đời. · Nối đời. Như bác ruột gọi là thế phụ [世父] con trưởng của chư hầu gọi là thế tử [世子]. · Chỗ quen cũ. Như thế giao [世交] đời chơi với nhau, thế nghị [世誼] nghĩa cũ với nhau, hết thẩy ai có tình chơi với hàng trên mình trước đều gọi là thế cả. như con thầy học mình gọi là thế huynh [世兄].
- Tướng11 nét— bộ 41.8— jiàng
Sắp, sẽ, rồi mới. Như tương lai [將來] thời gian sắp tới, sau này. · Cẩu thả, làm việc cẩu thả gọi là tương tựu [將就]. · Nuôi. Như bất hoàng tương phụ [不遑將父] chẳng rồi nuôi cha. · Nay cũng gọi sự nghỉ ngơi là tương tức [將息]. · Đưa. Như bách lạng tương chi [百兩將之] trăm cỗ xe đưa tiễn đấy. · Cầm. Như tương tương nhi chí [相將而至] cùng cầm tay mà đến, nghĩa là cùng nhau cầm tay mà đều đi đến. · Tiến. Như nhật tựu nguyệt tương [日就月將] ngày tới tháng tiến. · Bên. · Mạnh. · Dài. · Theo. · Một âm là thương. Xin. · Thương thương [將將] tiếng êm đềm, dáng nghiêm chỉnh. · Lại một âm là tướng. Ông tướng. Như đại tướng [大將], tướng sĩ [將士], v.v. · Coi tất cả. Như tướng trung quân [將中軍] cầm quyền thống suất cả trung quân.
- Nhậm6 nét— bộ 9.4— rèn
Dốc lòng thành, lấy tâm ý cùng tin nhau gọi là nhâm. · Chịu, đương. Như chúng nộ nan nhâm [眾怒難任] chúng giận khó đương, vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí [無任激切屏營之至] cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết. · Gánh vác. Như nhâm lao [任勞] gánh vác lấy sự khó nhọc, nhâm oán [任怨] chịu lấy sự oán trách. · Một âm là nhậm. Việc. Như tới làm cái chức phận của mình gọi là phó nhậm [赴任]. · Dùng. Như tri nhân thiện nhậm [知人善任] biết người khéo dùng. · Mặc kệ. Như nhậm ý [任意] mặc ý. Vạn Hạnh [萬行] : Thân như điện ảnh hữu hoàn vô, Vạn mộc xuân vinh thu hựu khô. Nhậm vận thịnh suy vô bố úy, Thịnh suy như lộ thảo đầu phô [身如電影有還無, 萬木春榮秋又枯, 任運盛衰無怖畏, 盛衰如露草頭鋪] Thân như bóng chớp có rồi không, Cây cỏ xuân tươi, thu lại khô héo, Mặc cuộc thịnh suy không sợ hãi,Thịnh suy như sương đọng trên ngọn cỏ. $ Ta quen đọc là nhiệm.
- Hài9 nét— bộ 39.6— hái
Trẻ con cười. · Bây giờ đều gọi trẻ bé là hài. Như hài nhi [孩兒] trẻ thơ, trẻ sơ sinh.
- Căn10 nét— bộ 75.6— gēn
Rễ cây. · Bò dưới một vật gì cũng gọi là căn. Như thiệt căn [舌根] cuống lưỡi. · Căn do (nhân). Như thiện căn [善根] căn thiện, câu nói nào không có bằng cứ gọi là vô căn chi ngôn [無根之言]. · Nhà Phật gọi nhãn [眼] mắt, nhĩ [耳] tai, tị [鼻] mũi, thiệt [舌] lưỡi, thân [身] thân, ý [意] ý : là lục căn [六根].
- Hoa7 nét— bộ 140.4— huā
Hoa, hoa của cây cỏ. Như cúc hoa [菊花] hoa cúc. · Tục gọi các vật lang lổ sặc sỡ như vẽ vời thuê thùa là hoa. Như hoa bố [花布] vải hoa. · Danh sắc phiền phức cũng gọi là hoa. Như hoa danh [花名] một bộ có nhiều tên. · Nốt đậu. Trẻ con trồng đậu gọi là chủng hoa [種花], lên đậu mùa gọi là thiên hoa [天花]. · Hao phí. Như hoa phí [花費] tiêu phí nhiều. · Nhà trò, con hát. · Năm đồng tiền gọi là một hoa.
- Nan19 nét— bộ 172.11— nán
Khó, trái lại với dị [易] dễ. · Một âm là nạn. Tai nạn, sự lo sợ nguy hiểm gọi là nạn. Như lạc nạn [落難] mắc phải tai nạn, tị nạn [避難] lánh nạn, v.v. · Căn vặn. Như vấn nạn [問難] hỏi vặn lẽ khó khăn. Vạch tỏ sự lý gì không đúng khiến cho kẻ hỏi được rõ ràng gọi là phát nạn [發難].
- Khu11 nét— bộ 23.9— qū
Chia từng loài. Như khu biệt [區別] phân ra từng khu từng thứ. · Cõi, chia đất ra từng giới hạn gọi là khu. Các nhà canh gác chia ra từng khu, mỗi tụi coi gác một chỗ gọi là cảnh khu [警區], chức quan coi một khu ấy là khu trưởng [區長], một cái nhà cũng gọi là nhất khu [一區]. · Khu khu [區區] mỏn mọn. · Một âm là âu. Cái âu, một thứ đấu đời xưa, bốn thưng là một đấu, bốn đấu là một âu. · Họ Âu. Có chỗ viết là [歐]. · Dị dạng của chữ 区
- Giác20 nét— bộ 147.13— jué
Hiểu biết, hiểu những điều không biết đến gọi là giác. Đạo Phật [佛] cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi Phật là Giác vương [覺王]. Người học Phật được chứng tới quả Phật gọi là chánh giác [正覺]. Nguyễn Trãi [阮廌] : Giác lai vạn sự tổng thành hư [覺來萬事總成虛] (Ngẫu thành [偶成]) Tỉnh ra muôn sự thành không cả. · Phàm có cái gì cảm xúc đến mà phân biệt ra ngay gọi là cảm giác [感覺] hay tri giác [知覺]. · Cáo mách, phát giác ra. · Bảo. · Người hiền trí. · Cao lớn. · Thẳng. · Một âm là giáo. Thức, đang ngủ thức dậy gọi là giáo.
- Quần13 nét— bộ 123.7— qún
Cũng như chữ quần [羣].
- Vận12 nét— bộ 162.9— yùn
Xoay vần, vật gì cứ noi một lối quay đi, hết vòng lại tới, không ra không vào, không lúc nào dừng gọi là vận. Như nhật nguyệt vận hành [日月運行] mặt trời mặt trăng xoay vần, vận hóa [運化] sự xoay vần biến hóa trong thân thể, vận động [運動] cất nhắc luôn luôn. · Phàm vật gì quanh vòng chuyển động đều gọi là vận. Như vận bút [運筆] nguẫy bút, cầm bút viết, vận bích [運甓] vần gạch vuông, vận trù [運籌] vần toan, vận tâm trí ra mà toan tính. · Vận số. Như ta nói vận tốt vận xấu vậy. Kẻ xem bói xem số tính vận thanh thản, vận bĩ tắc của người gọi là vận khí [運氣]. · Phía nam bắc quả đất. · Họ Vận.
- Phong9 nét— bộ 182.0— fēng
Gió, không khí động mạnh thành ra gió. · Cái mà tục đang chuộng. Như thế phong [世風] thói đời, quốc phong [國風] thói nước, gia phong [家風] thói nhà, v.v. ý nói sự gì kẻ kia xướng lên người này nối theo dần dần thành tục quen. Như vật theo gió, vẫn cảm theo đó mà không tự biết vậy. · Ngợi hát. Như Thi Kinh [詩經] có quốc phong [國風] nghĩa là nhân những câu ngợi hát của các nước mà xét được phong tục của các nước, vì thế nên gọi thơ ấy là phong, cùng với thơ tiểu nhã [小雅], thơ đại nhã [大雅] đều gọi là phong cả. Nói rộng ra người nào có vẻ thi thư cũng gọi là phong nhã [風雅]. · Thói, cái thói quen của một người mà được mọi người cùng hâm mộ bắt chước cũng gọi là phong. Như sách Mạnh Tử [孟子] nói văn Bá Di chi phong giả [聞伯夷之風者] nghe cái thói quen của ông Bá Di ấy. Lại như nói về đạo đức thì gọi là phong tiết [風節], phong nghĩa [風義], nói về quy mô khí tượng thì gọi là phong tiêu [風標], phong cách [風格], nói về dáng dấp thì thì gọi là phong tư [風姿], phong thái [風采], nói về cái ý thú của lời nói thì gọi là phong vị [風味], phong thú [風趣], v.v. · Phàm sự gì nổi lên hay tiêu diệt đi không có manh mối gì để xét, biến hóa không thể lường được cũng gọi là phong. Như phong vân [風雲], phong trào [風潮], v.v. nói nó biến hiện bất thường như gió mây như nước thủy triều vậy. · Bệnh phong. Chứng cảm gió gọi là trúng phong [中風]. Phàm các bệnh mà ta gọi là phong, thầy thuốc tây gọi là bệnh thần kinh hết. · Thổi, quạt. · Cảnh tượng. · Phóng túng, giống đực giống cái dẫn dụ nhau, gùn ghè nhau. · Cùng nghĩa với chữ phúng [諷].
- Số15 nét— bộ 66.11— shǔ
Đếm, đếm số vật xem là bao nhiêu gọi là sổ. · Trách mắng kẻ có tội. · Kể, cân nhắc. Như sổ điển vong tổ [數典忘祖] kể điển tích quên cả chức sự của tổ, bất túc sổ [不足數] không đủ kể. · Lời tính phỏng. Như sổ nhật [數日] vài ba ngày, sổ khẩu [數口] vài ba miệng, v.v. · Một âm là số. Số mục. Như cơ số [奇數] số lẻ, ngẫu số [偶數] số chẵn, v.v. · Thuật số, môn toán học dùng chân số để luận về tính chất và quan hệ của số. · Số mệnh, số kiếp. · Lại một âm là sác. Luôn luôn. Như mạch sác [脈數] mạch chạy mau, sác kiến [數見] thấy luôn. · Một âm nữa là xúc. Nhỏ, đan mau.
- Vọng11 nét— bộ 74.7— wàng
Trông xa. Như chiêm vọng [瞻望] trông mong. · Có cái để cho người chiêm ngưỡng gọi là vọng. Như danh vọng [名望], uy vọng [威望], v.v. · Quá mong. Như trách vọng [責望] trách mắng để mong cho làm nên. · Ước mong. Như đại hỉ quá vọng [大喜過望] mừng quá sức ước mong, nghĩa là được thích lòng muốn quá, thất vọng [失望] mất sự mong ước, tuyệt vọng [絕望] hết đường mong ước, v.v. · Ngày rằm, ngày rằm thì mặt trời mặt trăng gióng thẳng nhau gọi là vọng. Cao Bá Quát [高伯适] : Cửu nguyệt vọng hậu thiên khí lương [九月望後天氣凉] (Đằng tiên ca [藤鞭歌]) Sau rằm tháng chín, khí hậu mát dịu.
- Cứu7 nét— bộ 116.2— jiū
Cùng cực, kết cục. Như cứu cánh [究竟] xét cùng. · Xét tìm. Như nghiên cứu [研究] nghiền ngẫm xét tìm, tra cứu [查究] xem xét tìm tòi. · Mưu. · Thác trong khe núi.
- Tả15 nét— bộ 40.12— xiè
Dốc hết ra, tháo ra. Như kinh Thi nói dĩ tả ngã ưu [以寫我憂] để dốc hết lòng lo của ta ra. Nay thường nói sự ưu du tự đắc là tả ý [寫意] nghĩa là ý không bị uất ức vậy. · Viết, sao chép. · Phỏng theo nét bút. Như vẽ theo tấm ảnh đã chụp ra gọi là tả chân [寫真], vẽ theo hình vóc loài vật sống gọi là tả sinh [寫生]. · Đúc tượng.
- Xử11 nét— bộ 141.5— chǔ
Ở. Như cửu xử [乆處] ở lâu, cùng mọi người ở được vui hòa gọi là tương xử [相處]. · Trái lại với chữ xuất [出] ra. Như xuất xử [出處] ra ở (ra đời hay ở ẩn), xử sĩ [處士] kẻ sĩ chưa ra làm quan, xử tử [處子], xử nữ [處女] con gái chưa chồng. · Phân biệt được sự lý cho được phải chăng. Như xử trí [處置], khu xử [區處], v.v. · Đo đắn để cầu cho yên. Như xử tâm tích lự [處心積慮] bận lòng lo nghĩ để cho xứng đáng. · Xử hình án cũng gọi là xử. Như xử trảm [處斬] xử án chém, xử giảo [處絞] xử án thắt cổ. · Vị trí, đặt để. · Về. · Thường. · Một âm là xứ. Nơi, chỗ. Như thân thủ dị xứ [身首異處] thân một nơi, đầu một nơi. Lại như trong dinh quan có chỗ tham mưu gọi là tham mưu xứ [參謀處]. · Nơi nào đó. Như đáo xứ [到處] đến nơi nào đó, xứ xứ [處處] chốn chốn, nơi nơi. · Dị dạng của chữ [处].
- Nữa3 nét— bộ 38.0— nǚ
Con gái. · Sao nữ. · Một âm là nứ. Gả con gái cho người. · Lại một âm là nhữ. Mày, cũng như chữ nhữ [汝].
- Trị8 nét— bộ 85.5— chí
Sửa. Tô Thức [蘇軾] : Dư chí Phù Phong chi minh niên, thủy trị quan xá [余至扶風之明年, 始治官舍] (Hỉ vủ đình kí [喜雨亭記]) Tôi đến Phù Phong năm trước thì năm sau mới sửa lại quan nha. · Trừng trị. · Một âm là trị. Sửa trị. Như tràng trị cửu an [長治久安] (Minh sử [明史]) trị yên lâu dài. · Chỗ quan chánh phủ địa phương đóng gọi là trị. Như tỉnh trị [省治], huyện trị [縣治], v.v. Dân đối với quan gọi là trị hạ [治下] dưới quyền cai trị. · So sánh.
- Kiện6 nét— bộ 9.4— jiàn
Món đồ. Tục gọi một món đồ đựng trong một cái bồ hay cái sọt là một kiện [件]. Như bưu kiện [郵件] đồ vật gửi theo đường bưu điện. · Một vật, một việc. Như sự kiện [事件] việc xảy ra. · Phân biệt, phân biệt cái này cái khác.
- Lưu10 nét— bộ 85.6— liú
Nước chảy. Như hải lưu [海流] dòng nuớc biển. · Nước chảy tự nhiên, cho nên cái gì nó tự nhiên đun đi gọi là lưu hành [流行]. · Dòng nước, nước chảy chia ra các ngành gọi là lưu. Như chi lưu [支流] sông nhánh. · Dòng, riêng làm một dòng gọi là lưu. Như học thuật chia ra cửu lưu [九流] chín dòng : (1) nhà Nho, (2) nhà Đạo, (3) nhà Âm Dương, (4) nhà học về pháp, (5) nhà học về danh, (6) nhà Mặc, (7) nhà tung hoành, (8) nhà tạp học, (9) nhà nông. · Phân biệt từng loài cũng gọi là lưu. Như thanh lưu [清流] dòng trong, trọc lưu [濁流] dòng đục, thượng lưu [上流] dòng trên có học thức đức hạnh, hạ lưu [下流] dòng dưới ngu si. Quan phẩm cũng chia ra lưu nội [流內] dòng ở trong, lưu ngoại [流外] dòng ở ngoài. Chưa được phẩm cấp gì gọi là vị nhập lưu [未入流]. · Chuyển động, cái gì tròn trặn chuyển vần được không có động tác gọi là lưu. Như lưu động [流動], lưu chuyển [流轉], lưu lợi [流利], v.v. · Trôi giạt. Như phiêu lưu [飄流], lưu lạc [流落], dân chạy loạn lạc đi nơi khác gọi là lưu dân [流民], giặc cỏ tràn đi các nơi gọi là lưu khấu [流寇], ăn mày ở ngoài tới gọi là lưu cái [流丐], nhà trò ở ngoài tới gọi là lưu xướng [流倡], v.v. đều là noi nghĩa ấy cả. · Truyền dõi. Như lưu truyền [流傳], lưu phương [流芳] để tiếng thơm mãi, lưu độc [流毒] để cái độc về sau mãi, v.v. · Lời nói không có căn cứ vào đâu gọi là lưu ngôn [流言]. · Giạt. Như lưu đãng vong phản [流蕩忘反] trôi giạt quên trở lại, lưu liên hoang vong [流連荒亡] lưu liên lu bù, nói kẻ chơi bời phóng túng không còn nghĩ gì. · Trôi đi, bị thời thế xoay đi. Như nước chảy dốc xuống, cho nên cái phong khí của một đời gọi là lưu phong [流風] hay lưu tục [流俗]. · Xoay quanh không thôi. Như chu lưu [周流], luân lưu [輪流 ], v.v. · Vận trời làm cũng gọi là lưu. Như lưu quang [流光] bóng mặt trời trôi qua, lưu niên [流年] năm tháng trôi qua, v.v. · Tội đày, đày đi phương xa gọi là phóng lưu [放流]. · Đất ngoài biên thùy, quan phải bổ lên vùng man rợ gọi là lưu quan [流官]. Do người thổ trước nối đời làm gọi là thổ tư [土司], đổi phép bổ lưu quan thay thổ tư gọi là cải thổ quy lưu [改土歸流]. · Đời nhà Hán bạc nặng tám lạng gọi là lưu. · Phẩm giá người, hạng người. · Liếc ngang, mắt trông không ngay ngắn.
- Khước9 nét— bộ 26.7— què
Từ giã. Người ta cho gì mình từ không nhận gọi là khước. · Lùi về. Như khước địch [卻敵] đánh được giặc lùi. · Mất, tiếng nói giúp lời. Như vong khước [忘卻] quên mất. · Lại. Như các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng khước thuyết [卻說] nghĩa là nối bài trên mà nói. Tục viết là khước [却]. · Dị dạng của chữ [却].
- Chúng11 nét— bộ 109.6— zhòng
Đông, nhiều. Như chúng sinh [眾生] các loài có sống có chết, có cảm giác, chúng hoạn [眾患] các bệnh tật. · Người, mọi người. · Số người. Như nhược can chúng [若干眾] ngần ấy kẻ.
- Bán5 nét— bộ 24.3— bàn
Nửa. Vật chia đôi mỗi bên một nửa gọi là bán. Như bán nhật [半日] nửa ngày.
- Sư10 nét— bộ 50.7— shī
Nhiều, đông đúc. Như chỗ đô hội trong nước gọi là kinh sư [京師] nghĩa là chỗ to rộng và đông người. · Phép nhà binh ngày xưa định cứ 2500 người gọi là một sư. Lý Hoa [李華] : Toàn sư nhi hoàn [全師而還] (Điếu cổ chiến trường văn [弔古戰場文]) Toàn quân trở về. · Dạy người ta học về đạo đức học vấn gọi là sư. Như sư phạm giáo khoa [師範教科] khóa dạy đạo làm thầy. · Có một cái sở trường về một nghề gì cũng gọi là sư. Như họa sư [畫師] thầy vẽ. · Bắt chước. Như hỗ tương sư pháp [互相師法] đắp đổi cùng bắt chước. · Người trùm. Như bốc sư [卜師] quan trùm về việc bói, nhạc sư [樂師] quan trùm coi về âm nhạc, v.v.
- Thông10 nét— bộ 162.7— tōng
Thông suốt. Từ đây đến kia không có cái gì mắc míu gọi là thông. Như thông quá [通過] suốt qua. · Người học vấn rộng cũng gọi là thông. · Hiển đạt. Như hanh thông [亨通] thanh thản, trôi chảy, làm gì cũng may mắn dễ dàng. Cùng thông [窮通] lúc cùng quẫn, lúc vẻ vang. · Chuyền khắp. Như thông cáo [通告] bảo cho khắp cả mọi nơi biết. · Hai bên cùng hòa hợp với nhau gọi là thông. Như thông lực hợp tác [通力合作] chung sức cùng làm. Cùng kết giao đi lại với nhau gọi là thông gia [通家]. Trai gái đi lại vụng trộm với nhau gọi là tư thông [私通]. · Tóm tắt. Như thông kế [通計] tính suốt cả. · Khắp. Như thông xưng [通稱] tiếng khắp cả mọi nơi đều gọi thế. Thông lễ [通禮] cái lễ khắp cả mọi người đều theo, v.v. · Văn tự đủ từ đầu chí cuối gọi là thông. Cho nên xem hết lượt sách gọi là nhất thông [一通]. · Đánh trống đủ 332 dùi gọi là nhất thông. · Nước tiểu. Như mã thông [馬通] nước đái ngựa.
- Hoặc8 nét— bộ 62.4— yù
Hoặc, là lời nói còn ngờ, chưa quyết định hẳn. Như hoặc nhân [或人] hoặc người nào, hoặc viết [或曰] hoặc có kẻ nói rằng, v.v. · Ngờ, cũng như chữ hoặc [惑]. · Có. · Ai.
- Nã10 nét— bộ 64.6— ná
Cũng dùng như chữ noa [拏].
- Bát2 nét— bộ 12.0— bā
Tám, số đếm.
- Hình7 nét— bộ 59.4— xíng
Hình thể. · Hình dáng. · Hình dong, tưởng tượng ra rồi vẽ cho hệt hình trạng người hay vật nào mà mình đã biết ra gọi là hình. · So sánh. Như tương hình kiến chuyết [相形見絀] cùng so thấy vụng. · Hiện ra. Như hữu ư trung hình ư ngoại [有於中形於外] có ở trong hiện ra ngoài. · Hình thế đất.
- Bộ7 nét— bộ 77.3— bù
Đi bộ, hai lần cất chân đi gọi là bộ. Giữa khoảng hai chân cách nhau gọi là nhất bộ [一步] một bước. Hậu Hán thư chép rằng : Thọ Lăng Dư Tử [壽陵餘子] học đi ở Hàm Đan [邯鄲], chưa bắt chước được tí gì đã mất cả dáng dấp cũ, vì thế nên sau mới gọi những kẻ học không thành công là hàm đan học bộ [邯鄲學步]. · Trình độ, cõi. Như tiến bộ [進步] tiến lên cõi hơn, thoái bộ [退步] sụt xuống cõi kém. · Lối đi. Như cải ngọc cải bộ [改玉改步] nghĩa là thiên tử, chư hầu đều có phép nhất định không thể thay đổi được, vì thế các ngôi của thiên tử gọi là ngọc bộ [玉步]. · Bộ, tiếng dùng trong phép đo. Cứ năm thước là một bộ. · Bãi ven nước. Như qua châu [瓜州] cũng là qua bộ [瓜步], thông dụng như chữ phụ [埠]. · Vận. Như quốc bộ gian nan [國步艱難] vận nước gian nan. · Suy tính. Như thôi bộ [推步] suy tính thiên văn. · Theo. Như bộ vận [步韻] theo vần.
- Thử6 nét— bộ 77.2— cǐ
Ấy, bên ấy, đối lại với chữ bỉ [彼]. · Thế, lời nói chỉ định hẳn hoi. Như kỳ tự nhâm dĩ thiên hạ trọng như thử [其自任以天下之重如此] thửa gánh vác lấy công việc nặng nề trong thiên hạ như thế. · Ấy, bèn. Như hữu đức thử hữu nhân [有德此有人] (Đại học [大學]) có đức ấy (bèn) có người.
- Kể9 nét— bộ 149.2— jì
Tính. Phàm tính gộp các môn lại để xem số nhiều hay ít đều gọi là kế. Như thống kế [統計] tính gộp cả, hội kế [會計] cùng tính cả, v.v. Vì thế nên sổ sách cũng gọi là kế. Nhà Hán kén quan lại cho vào cung làm việc với các quan tính toán sổ sách để tập việc. Nên về đời khoa cử gọi thi hội là kế giai [計偕] là bởi đó. · Xét các quan lại. Như đại kế [大計] xét suốt cả các quan lại trong thiên hạ. · Mưu kế, mưu tính. Như đắc kế [得計] đắc sách (mưu hay). · Ta thường đọc là kê cả.
- Tất5 nét— bộ 61.1— bì
Ắt hẳn, lời nói quyết định. Như tất nhiên [必然] sự tất thế. · Mong được hy vọng mà có ý muốn cho tất được. Như vô ý vô tất [毋意毋必] đừng cứ ý riêng mình, đừng cầu ắt phải thế. · Hẳn. Như hữu công tất thưởng [有功必賞] có công ắt hẳn được thưởng.
- Trạm10 nét— bộ 117.5— zhàn
Đứng lâu. Như trạm tại nhất phiến đại bình dã thượng [站在一片大平野上] đứng nơi đồng không mông quạnh. · Nhà trạm, chỗ giữa đường tạm trú. Như dịch trạm [驛站] nhà trạm, lữ trạm [旅站] quán trọ, v.v. Tục gọi một cung đường là nhất trạm [一站].
- Đặc10 nét— bộ 93.6— tè
Con trâu đực. · Một muông sinh gọi là đặc. · Riêng một. Như đặc lập độc hành [特立獨行] đi đứng một mình, ý nói không dua theo ai vậy. · Khác hẳn, cái gì khắc hẳn mọi người đều gọi là đặc, đặc sắc [特色], đặc biệt [特別], v.v. · Chuyên một sự gì mà đặt cũng gọi là đặc. Như đặc thị [特示] bảo riêng về một điều gì. · Những.
- Thết11 nét— bộ 149.4— shè
Sắp bày, đặt bày. Như trần thiết [陳設] bày đặt. Nhà vẽ tô mùi (màu) thuốc gọi là thiết sắc [設色]. · Đặt. Như thiết lập [設立] đặt nên, dựng nên, thiết quan [設官] đặt quan, v.v. · Ví thử. Như thiết sử [設使] ví khiến. · Cỗ bàn. · To, lớn.
- Thụ8 nét— bộ 29.6— shòu
Chịu nhận lấy. Người này cho, người kia chịu lấy gọi là thụ thụ [受受]. · Vâng. Như thụ mệnh [受命] vâng mệnh. · Đựng chứa. Như tiêu thụ [消受] hưởng dùng, thụ dụng [受用] được dùng, ý nói được hưởng thụ các sự tốt lành, các món sung sướng vậy.
- Liên10 nét— bộ 162.7— lián
Liền, hai bên liền tiếp nhau gọi là liên. · Liền nối. Như liên hoàn [連環] cái vòng liền nối nhau. · Phép quân bây giờ cứ ba bài gọi là một liên, tức là một đội ngày xưa. · Hợp lại. · Bốn dặm là một liên. · Khó khăn. · Chì chưa nấu chưa lọc. · Lưu liên [留連] quyến luyến.
- Tín9 nét— bộ 9.7— xìn
Tin, không sai lời hẹn là tín. Như trung tín [忠信] tin thực. · Không ngờ gì. Như tương tín [相信] cùng tin nhau, tín dụng [信用] tin dùng, tín thí [信施] người tin đạo Phật biết đem của bố thí cúng đàng. · Ngủ trọ đến hai lần gọi là tín. · Dấu hiệu để làm tin. Như ấn tín [印信], tín phiếu [信票] cái vé làm tin về tiền bạc. · Tin tức. Như thư tín [書信] cái thư hỏi thăm. · Tiêu tức. Như phong tín [風信] tin gió, sương tín [霜信] tin sương, nghĩa bóng là tin tức ở ngoài đưa đến. · Tên thứ đá độc, thạch tín [石信] tức thứ đá ăn chết người, sản ở Tín châu, ta thường gọi là nhân ngôn.
- Thiết4 nét— bộ 18.2— qiē
Cắt. Như thiết đoạn [切斷] cắt đứt. · Khắc. Sách Đại Học nói như thiết như tha [如切如磋] học phải nghiền ngấu như thợ làm sừng đã khắc lại mài cho bóng. Vì thế nên bè bạn cùng gắng gỏi gọi là thiết tha [切磋] cũng là theo nghĩa ấy. · Cần kíp. Như tình thiết [情切] thực tình kíp lắm. · Thân gần lắm. Như thân thiết [親切]. · Thiết thực. Như thiết trúng thời bệnh [切中時病] trúng bệnh đời lắm. · Thiết chớ, lời nói nhất định. Như thiết kị [切忌] phải kiêng nhất. · Sờ xem. Như thiết mạch [切脉] xem mạch. · Đem âm hai chữ hợp với nhau, rồi đọc tắt đi để biết âm chữ khác, gọi là thiết. Ví dụ : chữ ngoan [頑], ngô hoàn thiết [吳完切], ngô hoàn hợp lại xén thành ra ngoan. · Xiên. Như phong thiết [風切] gió như xiên. · Một âm là thế. Như nhất thế [一切] nói gộp cả, hết thẩy. Kim Cương Kinh [金綱經] : Nhất thế hữu vi pháp [一切有爲法].
- Càng11 nét— bộ 57.8— qiáng
* · Mạnh. Như cường quốc [強國] nước mạnh. Cũng như chữ cường [彊]. · Cưỡng lại, không chịu khuất phục. Như quật cường [倔強] cứng cỏi ương ngạnh. · Con mọt thóc gạo. $ Còn đọc là cưỡng. · Dị dạng của chữ [强].
- Thả5 nét— bộ 1.4— qiě
Vả, nhời nói giáo đầu. Như thả phù [且夫] vả chưng. · Nhời nói chuyển sang câu khác. Như huống thả [況且] phương chi lại. · Hãy thế. Như tạm thả [暫且] hãy tạm thế. Làm việc gì luộm thuộm, chỉ cầu cho tắc trách gọi là cẩu thả [苟且]. · Sắp. Như thả tận [且盡] sắp hết. · Lại. Như Thi Kinh nói : quân tử hữu tửu đa thả chỉ [君子有酒多且旨] quân tử có rượu nhiều lại ngon. · Vừa, lời nói lúc vội vàng. Như thả chiến thả tẩu [且戰且走] vừa đánh vừa chạy. · Một âm là thư. Lời nói lòng, tiếng nói còn rớt giọng ra. Như Thi Kinh nói kì lạc chỉ thư [其樂只且] thửa vui vui lắm thay !
- Quơ7 nét— bộ 64.4— huá
Hoa [找] bơi thuyền. · Tục đọc là chữ trảo. Bù vào chỗ thiếu. · Tìm kiếm. Như tầm trảo [尋找] tìm kiếm, tìm tòi.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.