Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Toán14 nét— bộ 118.8— suàn
Số vật. Như vô toán [無算] rất nhiều không tính xiết. · Tính, tính số xem nhiều ít gọi là toán. Phép tính gọi là toán thuật [算術] hay toán học [算學]. · Mưu toan. Như toán kế [算計] toan tính.
- Viễn7 nét— bộ 162.4— yuǎn
Giản thể của chữ 遠
- Viễn13 nét— bộ 162.10— yuǎn
Xa, trái lại với chữ cận [近]. · Sâu xa. · Dài dặc. · Họ Viễn. · Một âm là viển. Xa lìa. · Xa đi, coi sơ. · Bỏ đi.
- Lục4 nét— bộ 12.2— liù
Sáu, số đếm.
- Mãn14 nét— bộ 85.11— mǎn
Đầy đủ, đầy tràn, thừa. Người nhiều coi rẻ nhân mạng gọi là nhân mãn [人滿]. · Người tự kiêu cho mình là đủ cũng gọi là mãn (tự đắc). · Châu Mãn, giống Mãn.
- Quan24 nét— bộ 147.18— guān
Xem, xem xét, xem ở chỗ rộng lớn gọi là quan. Như quan hải [觀海] xem bể, xem xét thiên văn gọi là quan tượng [觀象], xem xét dân tục gọi là quan phong [觀風], ngần ngừ không quyết gọi là quan vọng [觀望]. · Cái hình tượng đã xem. Như trang quan [壯觀] xem ra lộng lẫy lắm, mĩ quan [美觀] xem ra xinh đẹp lắm. · Tỏ ra cho người ta biết cũng gọi là quan. Như dung quan [容觀] dáng điệu của mình đã tỏ ra. · Ý thức. Gặp sự thương vui không động đến tâm gọi là đạt quan [達觀], nay ta nói lạc quan [樂觀] coi là vui, bi quan [悲觀] coi là thương, chủ quan [主觀] coi là cốt, khách quan [客觀] coi là phụ, đều theo một ý ấy cả. · So sánh. · Soi làm gương. · Chơi. · Một âm là quán. Xét thấu, nghĩ kĩ thấu tới đạo chính gọi là quán. Như nhất tâm tam quán [一新三觀] một tâm mà mà xét thấu cả ba phép, chỉ quán [止觀] yên định rồi xét thấu chân tâm. Dịch Kinh [易經] nói quán ngã sinh vô cữu [觀我生無咎] xét thấu cái nghĩa vụ của đời ta mới không mắc vào tội lỗi. Đạo Phật có phép tu dùng tai mà xem xét cõi lòng, trừ tiệt cái mầm ác trở nên bậc Vô thượng, nên gọi là phép quán [觀]. Như Quan Âm Bồ Tát [觀音菩薩], vì ngài tu bằng phép này, sáu căn dùng lẫn với nhau được, mắt có thể nghe được, nên gọi là Quán Thế Âm [觀世音]. · Làm nhà trên cái đài gọi là quán. Như trên núi Thái Sơn [泰山] có cái nhà để xem mặt trời gọi là nhật quán [日觀]. · Trong nhà vua, trong vườn hoa làm cái nhà cao để chơi cũng gọi là quán. · Các nhà thờ của đạo sĩ cũng gọi là quán.
- Tảo6 nét— bộ 72.2— zǎo
Sớm ngày. Như tảo xan [早餐] bữa cơm sớm. · Trước. Như tảo vi chi bị [早為之備] phòng bị sớm trước.
- Báo12 nét— bộ 32.9— bào
Báo trả, thù đáp lại. Nguyễn Trãi [阮廌] : Quốc ân vị báo lão kham liên [國恩未報老堪憐] (Hải khẩu dạ bạc hữu cảm [海口夜泊有感]) Ơn nước chưa đáp đền mà đã già, thật đáng thương. · Quả báo. · Bảo rõ. Vì thế nên tờ nhật trình gọi là báo chỉ [報紙], tin dây thép gọi là điện báo [電報], v.v. · Kẻ dưới dâm với người trên. · Vội vã.
- Nhiệt15 nét— bộ 86.11— rè
Nóng. Như nhiệt thiên [熱天] trời mùa nóng, ngày hè. · Nóng sốt. Như nhiệt trúng [熱中] nóng sốt cầu danh lợi, nhiệt tâm [熱心] sốt sắng, v.v.
- Kì12 nét— bộ 74.8— qī
Kì hẹn. Như khiên kì [愆期] sai hẹn. · Ắt thế, mong mỏi. Như kì vọng [期望] mong hẹn cho phải thành. · Kì di [期頤] trăm tuổi. · Một âm là ki. Một năm. · Ông bà chú bác anh em vợ con và con dâu trưởng chết phải để tang một năm gọi là ki phục [期服]. · Dùng làm tiếng trợ từ. Như thật duy hà ki [實維何期] thực ở vào đâu ?
- Thạch5 nét— bộ 112.0— shí
Đá. · Thạch (tạ). Đong thì 100 thưng gọi là một thạch, cân thì 120 cân gọi là một thạch. · Các thứ như bia, mốc đều gọi là thạch. Khảo về các văn tự ở chuông, đỉnh, bia, mốc gọi là kim thạch chi học [金石之學]. · Cái gì không dùng được cũng gọi là thạch. Như thạch điền [石田] ruộng không cầy cấy được, thạch nữ [石女] con gái không đủ bộ sinh đẻ. · Tiếng thạch, một tiếng trong bát âm. · Thuốc chữa, dùng đá để tiêm vào người chữa bệnh. · Bắn đá ra. · Lớn, bền.
- Tự6 nét— bộ 9.5— sì
Giống như. · Con cháu, cùng nghĩa như chữ tự [嗣]. · Hầu hạ. · Tựa như (lời nói chưa quyết hẳn).
- Quản14 nét— bộ 118.8— guǎn
Cái sáo nhỏ. Nguyễn Du [阮攸] : Quản huyền nhất biến tạp tân thanh [管絃一變雜新聲] (Thăng Long [昇龍]) Đàn sáo một loạt thay đổi, chen vào những thanh điệu mới. · Phàm vật gì tròn rỗng giữa đều gọi là quản. Như huyết quản [血管] mạch máu, dĩ quản khuy thiên [以管窺天] lấy ống nhòm trời, ý nói chê kẻ kiến thức hẹp hòi. Bây giờ ai tự bày ý kiến mình cũng tự xưng là quản kiến [管見] là vì cớ đó. · Cái cán bút, Thi Kinh [詩經] có câu Dy ngã đồng quản [貽我彤管] để lại cho ta cán bút đỏ, ý nói về sử ký đàn bà, nay ta xưng tụng cái đức tính hay sự học thức của đàn bà là đồng quản [彤管] là ví cớ đó. Tục gọi cầm bút là ác quản [握管]. · Cai quản, được toàn quyền coi sóc công việc gì gọi là quản. Như chưởng quản [掌管], quản hạt [管轄] đều là một ý ấy cả. Tục nói can thiệp đến là quản [管], không can thiệp đến là bất quản [不管]. · Cái khóa, cái then khóa. · Quản thúc, coi sóc bó buộc không cho vượt ra ngoài khuôn phép đã định gọi là quản thúc [管束].
- Liệu10 nét— bộ 68.6— liào
Đo đắn, lường tính, liệu. Như liêu lượng [料畫] liệu lường, liêu lý [料理] liệu sửa (săn sóc), v.v. · Vuốt ve. · Một âm là liệu. Vật liệu, thứ gì có thể dùng làm đồ chế tạo được đều gọi là liệu. · Ngày xưa chế pha lê giả làm ngọc cũng gọi là liệu. · Các thức cho ngựa trâu ăn như cỏ ngô cũng gọi là liệu. · Liệu đoán. Như liệu sự như thần [料事如神] liệu đoán việc đúng như thần. · Liều. Hợp số nhiều làm một gọi là nhất liệu [一料] một liều.
- Cảm13 nét— bộ 61.9— gǎn
Cảm hóa, lấy lời nói sự làm của mình làm cảm động được người gọi là cảm hóa [感化] hay cảm cách [感格]. · Cảm kích, cảm động đến tính tình ở trong gọi là cảm. Như cảm khái [感慨], cảm kích [感激], v.v. · Cảm xúc, xông pha nắng gió mà ốm gọi là cảm mạo [感冒]. · Cùng nghĩa với chữ [憾].
- Giảng17 nét— bộ 149.10— jiǎng
Hòa giải, lấy lời nói bảo cho hai bên hiểu ý tứ nhau mà hòa với nhau không tranh giành nhau nữa gọi là giảng. Như giảng hòa [講和]. · Giảng giải, lấy lời nói mà nói cho người ta hiểu rõ nghĩa gọi là giảng. Như giảng thư [講書] giảng sách, giảng kinh [講經], v.v. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Trai đường giảng hậu tăng quy viện [齋堂講後僧歸院] (Thiên Trường phủ [天長府]) Ở nhà trai giảng xong, sư về viện. · Bàn nói. · Tập, xét. · Mưu toan.
- Nhường24 nét— bộ 149.17— ràng
Trách, lấy nghĩa lớn trách người gọi là nhượng [讓]. Sử Kí [史記] : Nhị Thế sử nhân nhượng Chương Hàm [二世使人讓章邯] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Nhị Thế (vua Tần) sai người khiển trách Chương Hàm (tướng nhà Tần). · Nhường nhịn, nhún nhường, nhường cho. Như nhượng vị [讓位] nhường ngôi. · Từ bỏ. Như từ nhượng [辭讓] không làm quan nữa.
- Dữ3 nét— bộ 1.3— yǔ
Tục dùng như chữ [與]. · Giản thể của chữ 與
- Dữ13 nét— bộ 134.8— yǔ
Kịp, cùng. Như phú dữ quý [富與貴] giàu cùng sang. · Đều. Như khả dữ ngôn thiện [可與言善] khá đều nói việc thiện. · Chơi thân. Như tương dữ [相與] cùng chơi, dữ quốc 與[國] nước đồng minh, đảng dữ [黨與] cùng đảng, v.v. Sử Kí [史記] : Điền Giả vi dữ quốc chi vương [田假為與國之王] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Điền Giả là vua nước bạn. · Hứa cho, giúp cho. Như bất vi thời luận sở dữ [不爲時論所與] không được dư luận người đời bằng lòng. · Cấp cho. Như phó dữ [付與] giao cho, thí dữ [施與] giúp cho, v.v. · Dữ kì [與其] ví thử, dùng làm ngữ từ. Luận ngữ [論語] : Lễ, dữ kì xa dã, ninh kiệm [禮, 與其奢也, 寧儉] (Bát dật [八佾]) Ví thử lễ mà xa xỉ, thà tằn tiện còn hơn. · Dong dữ [容與] nhàn nhã. · Một âm là dự. Tham dự vào. Như dự văn kỳ sự [與聞其事] dự nghe việc đó, nói trong khi xảy ra sự việc ấy, mình cũng nghe thấy, cũng dự vào đấy. · Lại một âm là dư. Dùng làm ngữ từ, nghĩa là vậy vay ! Lại dùng làm lời nói còn ngờ, nghĩa là vậy rư ? thế ru ? Nay thông dụng chữ dư [歟]. · Dị dạng của chữ [与].
- Tổ11 nét— bộ 120.5— zǔ
Dây thao, đời xưa dùng dây thao để đeo ấn, cho nên gọi người bỏ chức quan về là giải tổ [解組]. · Liên lạc. Như tổ chức [組織] liên lạc nhau lại làm một sự gì, một bộ đồ cũng gọi là nhất tổ [一組].
- Thống12 nét— bộ 120.6— tǒng
Mối tơ. Sự gì có manh mối có thể tìm ra được gọi là thống hệ [統系]. · Đời đời nối dõi không dứt cũng gọi là thống. Như ngôi vua truyền nối nhau gọi là hoàng thống [皇統], thánh hiền nối nhau gọi là đạo thống [道統], v.v. · Tóm trị. Như thống lĩnh [統領] tóm lĩnh cả. Chức quan cầm đầu một nước dân chủ gọi là tổng thống [總統]. · Hợp lại. Như thống nhất [統一] hợp cả làm một. · Đầu gốc.
- Hoả4 nét— bộ 86.0— huǒ
Lửa. · Cháy, nhà cửa bị lửa cháy gọi là hỏa tai [火災]. · Phép binh ngày xưa cứ mười người gọi là một hỏa. Người trong một hỏa gọi là hỏa bạn [火伴]. · Kíp, khẩn cấp, sự gì cần kíp gọi là hỏa tốc [火速]. Phàm gặp sự gì khẩn cấp phải ra lệnh mau gọi là hỏa bài [火牌] hay hỏa phiếu [火票], v.v. cũng có nghĩa là khẩn cấp cả. · Giận tức, tục gọi nổi giận là động hỏa [動火]. · Sao hỏa.
- Phục8 nét— bộ 74.4— fú
Áo mặc. Như lễ phục [禮服] áo lễ, thường phục [常服] áo thường. · Mặc áo, đội. Hán Thư [漢書] : Chu Công phục thiên tử chi miện, nam diện nhi triều quần thần [周公服天子之冕, 南面而朝群臣] (Vương Mãng truyện [王莽傳]) Chu Công đội mũ thiên tử, quay mặt về hướng nam hội họp các quan. · Áo tang, trảm thôi [斬衰], tư thôi [齊衰], đại công [大功], tiểu công [小功], ti ma [緦麻] gọi là ngũ phục [五服]. · Phục tòng. Như bội phục [佩服] vui lòng mà theo, không bao giờ quên. Luận ngữ [論語] : Cử trực, thố chư uổng, tắc dân phục [舉直錯諸枉, 則民服] (Vi chính [為政]) Đề cử người ngay thẳng, bỏ hết những người cong queo thì dân phục tùng. · Làm việc. Như phục quan [服官] làm việc quan, phục điền [服田] làm ruộng, v.v. · Đóng xe tứ mã, hai con ở hai bên đòn xe gọi là phục. · Uống. Như phục dược [服藥] uống thuốc. · Quen. Như bất phục thủy thổ [不服水土] chẳng quen đất nước. · Đeo. · Nghĩ nhớ. · Cái ống tên.
- Thất2 nét— bộ 1.1— qī
Bảy, tên số đếm. · Có nghĩa chỉ về thể văn. Như lối văn thất vấn thất đáp [七問七答] của Mai Thừa, lối văn song thất của ta.
- Sắc6 nét— bộ 139.0— sè
Sắc, màu. Là cái hiện tượng của bóng sáng nó chiếu vào hình thể vật, ta gọi xanh, vàng, đỏ, trắng, đen là ngũ sắc [五色] năm sắc. · Bóng dáng. Như thân thừa sắc tiếu [親承色笑] được thân thấy bóng dáng. Vì sợ hãi hay giận dữ mà đổi nét mặt gọi là tác sắc [作色]. Lấy bề ngoài mà tìm người tìm vật gọi là vật sắc [物色] xem xét. · Sắc đẹp, gái đẹp. Như hiếu sắc [好色] thích gái đẹp. · Cảnh tượng. Như hành sắc thông thông [行色匆匆] cảnh tượng vội vàng. Nguyễn Du [阮攸] : Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán Qui dư [行色匆匆歲雲暮, 不禁憑式歎歸與] (Đông lộ [東路]) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Bất giác nương nơi ván chắc trước xe mà than Về thôi. · Tục gọi một thứ là nhất sắc [一色]. · Sắc tướng. Nhà Phật cho biết hết thảy cái gì có hình có tướng đều gọi là sắc. Như sắc giới [色界] cõi đời chỉ có hình sắc, không có tình dục. Sắc uẩn [色蘊] sắc nó tích góp che mất chân tính. Sắc trần [色塵] là cái cảnh đối lại với mắt.
- Phi9 nét— bộ 183.0— fēi
Bay. Loài chim và loài sậu cất cánh bay cao gọi là phi. · Nhanh như bay. Như phi báo [飛報] báo nhanh như bay, kíp báo. · Lời nói không có căn cứ. Như cái thơ giấu không ký tên gọi là phi thư [飛書], lời nói phỉ báng gọi là phi ngữ [飛語], v.v. · Tiếng bổng. · Cao, nói ví dụ như sự cao. · Phi, phép chế thuốc hoặc dùng lửa đốt hoặc dùng nước gạn cho sạch gọi là phi.
- Chuyển18 nét— bộ 159.11— zhuǎn
Quay vòng, đi vòng quanh, vật gì hình tròn mà quay đi quay lại được gọi là chuyển. Như địa cầu công chuyển [地球公轉] quả đất quay chung, địa cầu tự chuyển [地球自轉] quả đất tự quay, v.v. · Chuyển vận. Như chuyển thâu [轉輸] chuyển vận đi, tải đi. · Quay chiều khác, đổi dời. Như chuyển loan [轉彎] quay đi, vòng ra, chuyển cơ [轉機] quay lái xe lại. · Sự gì không được thẳng tới ngay gọi là chuyển. Như chuyển chí [轉致] nhờ người đến nói tỏ ý hộ, chuyển thác [轉託] lại nhờ người khác nói hộ, hỏi hộ, v.v. · Uyển chuyển. · Một âm là chuyến. Lấy sức mà chuyển đồ. Được thăng lên ngôi quan cao hơn gọi là thiên chuyến [遷轉]. $ Ghi chú : Phàm vật gì nó tự quay thì gọi là chuyển, mà lấy sức người hay sức máy móc mà quay động thì gọi là chuyến.
- Tợ6 nét— bộ 78.2— sǐ
Chết. Như báo tử lưu bì, nhân tử lưu danh [豹死留皮, 人死留名] beo chết để lại bộ da, người chết để tiếng thơm. · Cái gì không hoạt động đều gọi là tử. Như tử ngữ [死語] tiếng nói thời cổ, nay không dùng nữa. · Tắt, vạc. Như tử hôi phục nhiên [死灰復然] tro vạc lại cháy, sự gì đã tuyệt vọng rồi gọi là tử tâm tháp địa [死心塌地].
- Khối12 nét— bộ 32.10— kuài
Hòn, phàm vật gì tích dần lại thành từng hòn gọi là khối. Như băng khối [冰塊] tảng băng. · Khối nhiên [塊然] lù vậy. Đứng trơ trọi một mình không cầu chi gọi là khối nhiên.
- Xác15 nét— bộ 112.10— què
Bền, chắc. · Đích xác. Như chính xác [正確] đúng chắc. · Dị dạng của chữ [确].
- Không8 nét— bộ 116.3— kōng
Rỗng không, hư không. Đỗ Thu Nương [杜秋娘] : Hoa khai kham chiết trực tu chiết, Mạc đãi vô hoa không chiết chi [花開堪折直須折, 莫待無花空折枝] (Kim lũ y [金縷衣]) Hoa nở đáng bẻ thì bẻ ngay, Đừng chờ hoa rụng bẻ cành không. · Trời. Như cao không [高空], thái không [太空] đều là tiếng gọi về trời cả. · Đạo Phật [佛] cho vượt qua cả sắc tướng ý thức là đạo chân thực, nên gọi là không môn [空門]. · Hão. Như không ngôn [空言] nói hão, nói không đúng sự thực, nói mà không làm được. · Hão, dùng làm trợ từ. · Không không [空空] vơi vơi, tả cái ý để lòng như vẫn thiếu thốn, không tự cho là đầy đủ. Theo nghĩa nhà Phật [佛] là cái không cũng không nốt. · Không gian [空間] nói về chiều ngang suốt vô hạn. Xem vũ trụ [宇宙]. · Thông suốt. Như tạc không [鑿空] mở mang đường lối cho thông suốt. · Một âm là khống. Nghèo ngặt, thiếu thốn. · Tục gọi sự nhàn hạ là khống. · Lại một âm là khổng. Cùng nghĩa với chữ khổng [孔].
- Thuyền11 nét— bộ 137.5— chuán
Cái thuyền, chữ để gọi chung các thuyền. Nguyễn Trãi [阮廌] : Cố sơn tạc dạ triền thanh mộng, Nguyệt mãn Bình Than tửu mãn thuyền [故山昨夜纏清夢, 月滿平灘酒滿船] (Mạn hứng [漫興]) Núi cũ đêm qua vương vấn mộng, Trăng ngập đầy sông (Bình Than), rượu ngập thuyền.
- Vụ10 nét— bộ 19.9— wù
Việc. Như thứ vụ [庶務] các việc. · Chuyên, chăm. Như tham đa vụ đắc [貪多務得] chỉ cốt tham lấy cho nhiều, vụ bản [務本] cốt chăm cái căn bản. · Tất dùng. Như vụ khất [務乞] cần xin, vụ tất [務必] cần thế. · Sở thu thuế cũng gọi là vụ. · Một âm là vũ, cũng nghĩa như chữ [侮].
- Thủ8 nét— bộ 29.6— qǔ
Chịu lấy. Như nhất giới bất thủ [一介不取] một mảy chẳng chịu lấy. · Chọn lấy. Như thủ sĩ [取士] chọn lấy học trò mà dùng. · Dùng. Như nhất tràng túc thủ [一長足取] một cái giỏi đủ lấy dùng. · Lấy lấy. Như thám nang thủ vật [探囊取物] thò túi lấy đồ. · Làm. Như thủ xảo [取巧] làm khéo.
- Trường12 nét— bộ 32.9— cháng
Sân, sửa chỗ đất không cho phẳng phắn gọi là tràng. · Phàm nhân việc gì mà tụ họp nhiều người đều gọi là tràng. Như hội tràng [會場] chỗ họp, hí tràng [戲場] chỗ làm trò, v.v. · Tục gọi mỗi một lần là một tràng, nên sự gì mới mở đầu gọi là khai tràng [開場], kết quả gọi là thu tràng [收場]. $ Ta thường đ'ọc là trường.
- Cực12 nét— bộ 75.9— jí
Cái nóc nhà. · Nay gọi các sự vật gì rất cao là cực là bởi nghĩa đó. Trước khi trời đất chưa chia rành rẽ gọi là thái cực [太極], ngôi vua gọi là hoàng cực [皇極], vua lên ngôi gọi là đăng cực [登極] đều là ý nói rất cao không ai hơn nữa. · Phần cực hai đầu quả đất gọi là cực. Phần về phía nam gọi là nam cực [南極], phần về phía bắc gọi là bắc cực [北極]. · Cùng cực. Như ơn cha mẹ gọi là võng cực chi ân [罔極之恩] nghĩa là cái ơn không cùng. Như cực ngôn kỳ lợi [極言其利] nói cho hết cái lợi, v.v. · Mỏi mệt. Như tiểu cực [小極] hơi mệt. · Sự xấu nhất, khổ nhất. · Trọn, hết, mười năm gọi là một cực. · Đến. · Cùng nghĩa với chữ cực [亟].
- Chất15 nét— bộ 154.8— zhì
Thể chất, cái bản thể của các vật đều gọi là chất. Như khí chất [氣質] chất hơi, lưu chất [流質] chất lỏng, chia rẽ vật thể ra từng bộ phận rất nhỏ gọi là chất điểm [質點], cái chất điểm thuần một chất không lẫn cái gì gọi là nguyên chất [原質]. · Tư chất [私質] nói về cái bẩm tính của con người. · Chất phác, mộc mạc. · Chất chính, tới người biết hơn mà định phải trái nên chăng gọi là chất nghi [質疑]. · Chủ cỗi gốc. · Lối văn tự mua bán. · Tin. · Thật, chân thật. · Lời thề ước. · Cái đích tập bắn. · Một âm là chí. Cầm đợ, để một vật gì làm tin. Ngày xưa hai nước hòa hiếu với nhau, sợ sau phản trắc, mới cắt người thân nước này sang ở nước kia để làm cho tin gọi là chí. Như ủy chí [委質]trao làm con tin. · Đem đồ đạc hay nhà ruộng mà cầm làm tin để lấy tiền cũng gọi là chí.
- Chốn10 nét— bộ 15.8— zhǔn
Định đúng. · So sánh. Như luật chuẩn đạo luận [律准盜論] cứ luật cũng cho như ăn trộm. · Chuẩn cho. · Cứ. Như chuẩn mỗ bộ tư hành [准某部咨行] cứ như bản tư văn bộ mỗ. · Chữ chuẩn [准] tục vẫn dùng như chữ chuẩn [準]. · Giản thể của chữ [準].
- Khẩn14 nét— bộ 120.8— jǐn
Trói chặt, căng, đánh sợi soăn mau. Như song mục khẩn bế [雙目緊閉] hai mắt nhắm nghiền. Nguyễn Du [阮攸] : Khẩn thúc giáp điệp quần, Thái liên trạo tiểu đĩnh [緊束蛺蝶裙, 採蓮棹小艇] (Mộng đắc thái liên [夢得埰蓮]) Buộc chặt quần cánh bướm, Hái sen chèo thuyền con. · Vì thế nên sự gì cần kíp lắm đều gọi là khẩn. Như khẩn yếu [緊要], khẩn cấp [緊急] đều nghĩa là sự cần kíp cả.
- Chỉnh16 nét— bộ 66.11— zhěng
Đều, ngay ngắn. Như đoan chỉnh [端整] gìn giữ quy củ nghiêm nhặt, nghiêm chỉnh [嚴整] nét mặt trang trọng, cử chỉ và dáng điệu ngay ngắn, v.v. · Sửa sang. Như chỉnh đốn [整頓] sửa sang lại cho chỉnh tề. Nguyễn Trãi [阮薦] : Chỉnh đốn càn khôn tòng thử liễu [整頓乾坤從此了] (Đề kiếm [題劍]) Từ nay việc chỉnh đốn đất trời đã xong. · Nguyên, vật gì còn hoàn toàn chưa phân giải gọi là chỉnh. Như hoàn chỉnh [完整] hoàn toàn trọn vẹn.
- Đảo10 nét— bộ 9.8— dǎo
Ngã. · Lộn, ngược. Như đảo huyền [倒懸] treo lộn ngược lên. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Họa kiều đảo ảnh trám khê hoành [畫橋倒影蘸溪横] (Vũ Lâm thu vãn [武林秋晚]) Chiếc cầu chạm vẽ (phản chiếu) ngược bóng, vắt ngang dòng suối. · Kiến thức không đúng gọi là đảo kiến [倒見]. Như thế gian không có gì là thường [常] mà cho là thường mãi, thế là đảo kiến.
- Cơ11 nét— bộ 32.8— jī
Nền nhà, ở dưới cho vật gì đứng vững được đều gọi là cơ. Như căn cơ [根基] rễ cây và nền nhà, chỉ cái chính yếu để nương tựa, cơ chỉ [基址] nền móng. · Cỗi gốc. · Trước. · Mưu. · Gây dựng. · Đồ làm ruộng, các thứ cầy bừa.
- Tiền16 nét— bộ 167.8— jiǎn
Cái thuổng. · Một âm là tiền. Đồng tiền, dùng các loài kim đúc ra từng đồng để tiêu gọi là tiền. Như duyên tiền [鉛錢] tiền kẽm, ngân tiền [銀錢] tiền bạc, v.v. · Đồng cân, mười đồng cân là một lạng.
- Mã10 nét— bộ 187.0— mǎ
Con ngựa. Nguyễn Du [阮攸] : Thùy gia lão mã khí thành âm [誰家老馬棄城陰] (Thành hạ khí mã [城下棄馬]) Con ngựa già nhà ai bỏ dưới bóng thành. · Xem tướng ngựa phải xem răng trước, vì thế nên nói nhún số tuổi của mình gọi là mã xỉ [馬齒]. · Cái thẻ ghi số đếm. · Họ Mã.
- Đoàn14 nét— bộ 31.11— tuán
Hình tròn. Như đoàn đoàn [團團] tròn trặn, đoàn loan [團圝] sum vầy, v.v. · Phàm nhiều người họp lại mà làm nên cái gì cũng gọi là đoàn. Như đoàn thể [團體], đoàn luyện [團練], v.v. · Vật gì dót lại làm một cũng gọi là nhất đoàn [一團] một nắm.
- Chiếu13 nét— bộ 86.9— zhào
Soi sáng. · Tục gọi văn bằng hay cái giấy chứng chỉ là chấp chiếu [執照] hay chiếu hộ [照護]. · Bảo khắp. Như chiếu hội [照會], tri chiếu [知照] đều nghĩa là bảo khắp cho mọi người đều biết cả. · So sánh, cứ noi. Như chiếu lệ [照例] cứ noi lệ cũ. · Đối xét, sóng nhau mà xét. Như đối chiếu [對照]. · Vẽ truyền thần.
- Thiên3 nét— bộ 24.1— qiān
Nghìn, mười trăm là một nghìn. · Rất mực. Như thiên nan [千難] khó rất mực.
- Phẩm9 nét— bộ 30.6— pǐn
Nhiều thứ. Vật có nhiều thứ nên gọi là vật phẩm hay phẩm vật [品物]. Một cái cũng gọi là phẩm. · Phẩm hàm. Ngày xưa đặt ra chín phẩm chính tòng, từ nhất phẩm chí cửu phẩm, để phân biệt phẩm tước cao thấp. · Phẩm giá. Như nhân phẩm [人品] phẩm giá người. · Cân lường. Như phẩm đề [品題], phẩm bình [品評] nghĩa là cân lường đúng rồi mới đề mới nói.
- Thần9 nét— bộ 113.5— shén
Thiên thần. · Thần thánh, không ai lường biết được gọi là thần. · Tinh thần, thần khí. · Thần thông [神通] nhà Phật nói người ta vốn có tuệ tính thiên nhiên, thông suốt vô ngại, biến hóa bất thường, ai tu chứng được phần đó gọi là thần thông. Như thiên nhãn thông [天眼通] con mắt thần thông trông suốt hết mọi nơi, tha tâm thông [他心通] có thần thông biết tẫn lòng người khác.
- Khinh14 nét— bộ 159.7— qīng
Nhẹ. · Khinh rẻ, kẻ không biết tự trọng gọi là khinh bạc [輕薄] hay khinh diêu [輕佻]. · Hơi, phàm cái gì chưa đến nỗi quá lắm đều gọi là khinh. Như khinh hàn [輕寒] hơi rét, rét vừa, khinh bệnh [輕病] bệnh nhẹ, v.v. · Giản dị. Như khinh xa giảm tụng [輕車簡從] đi ra giản tiện chỉ có cái xe không và ít người hầu. · Chất khinh, một nguyên chất về thể hơi, cùng dưỡng khí hóa hợp thành nước, cũng gọi là thủy tố [水素]. Chất nó nhẹ, cho nên thường bốc lên, các khinh khí cầu đều dùng chất ấy để bay lên, ta gọi là khinh khí. · Khinh bỉ. · Rẻ rúng. · Một âm là khánh. Lanh chanh, tả cái dáng không cẩn thận.
- Thổ3 nét— bộ 32.0— tǔ
Đất. Như niêm thổ [黏土] đất thó, sa thổ [沙土]đất cát, v.v. · Đất ở. Như hữu nhân thử hữu thổ [有人此有土] có người ấy có đất. · Vật gì chỉ ở đất ấy mới có gọi là thổ. Như thổ sản [土產], thổ nghi [土儀], v.v. Người sinh trưởng ở đất nào thì gọi người xứ ấy là thổ trước [土著]. · Giống thổ, người thổ. Dùng người thổ làm quan cai trị thổ gọi là thổ ti [土司]. · Không hợp với sự ưa thích của đời cũng gọi là thổ, cũng như ta chê người không hợp thời trang là giống mường, người mường vậy. · Tiếng thổ, một thứ tiếng trong bát âm. · Sao Thổ. · Một âm là độ. Như Tịnh độ [淨土]. Theo trong kinh Phật thì cõi Tịnh độ là một thế giới rất sạch sẽ sung sướng ở Tây phương. Vì thế tôn phái tu cầu được vãng sinh về bên ấy gọi là tôn Tịnh độ. · Lại một âm nữa là đỗ. Vò rễ cây dâu.
- Lao12 nét— bộ 19.10— láo
Nhọc. Như lao lực [勞力] nhọc nhằn. · Công lao. Như huân lao [勳勞] công lao. · Một âm là lạo. Yên ủi.
- Thụ16 nét— bộ 75.12— shù
Cây. · Cái bình phong che cửa. Như bang quân thụ tắc môn [邦君樹塞門] vua dựng bình phong che cửa. · Trồng trọt (trồng tỉa). · Thụ lập (dựng nên). Như kiến thụ [建樹] sáng lập hết thảy các cái. · Tên số vật.
- Ảnh15 nét— bộ 59.12— yǐng
Bóng, cái gì có hình tất có bóng, nên sự gì có quan thiệp đến gọi là ảnh hưởng [影響]. · Tấm ảnh.
- Bảo9 nét— bộ 9.7— bǎo
Gánh vác, gánh lấy trách nhiệm gọi là bảo. Như bảo chứng [保證] nhận làm chứng, bảo hiểm [保險] nhận giúp đỡ lúc nguy hiểm, trung bảo [中保] người đứng giữa nhận trách nhiệm giới thiệu cả hai bên. · Giữ. Như bảo hộ [保護], bảo vệ giữ giàng. · Kẻ làm thuê. Như tửu bảo [酒保] kẻ làm thuê cho hàng rượu. · Bầu. Như bảo cử [保舉] bầu cử ai lên làm chức gì.
- Sử5 nét— bộ 30.2— shǐ
Quan sử. Một chức quan coi về việc văn thư. Như quan nội sử [內史], quan ngoại sử [外史], quan tả sử [左史], quan hữu sử [右史], v.v. · Chức quan ở gần vua luôn luôn là ngự sử [御史], cũng như quan bí thư bây giờ. Chức quan coi giữ các sách vở trong cung và biên chép sửa soạn sử sách gọi là quan thái sử [太史]. Về sau thi chức ngự sử chỉ chuyên về việc xét hặc tội các quan và can ngăn vua, sở của các quan ấy làm việc gọi là đô sát viện [都察院], còn các chức thái sử thì so viện hàn lâm kiêm cả, vì thế gọi hàn lâm là thái sử, lễ nhà Chu có quan nữ sử [女史] để coi các việc lễ nghi của hoàng hậu cung phi, chọn các đàn bà con gái có học vào làm, cho nên con gái có học gọi là nữ sử [女史]. · Sách sử, thứ ghi các sự tích trong nước từ xưa tới nay gọi là lịch sử [歷史], quốc sử [國史].
- Tới11 nét— bộ 120.5— xì
Nhỏ. Như tế cố [細故] cớ nhỏ, tế ngữ [細語] nói nhỏ. · Tinh tế [精細] kỹ lưỡng, tế mật [細密] mịn và dày kín, trái lại với thô suất [粗率] gọi là tế.
- Tập11 nét— bộ 124.5— xí
Học đi học lại. Như giảng tập [講習], học tập [學習], v.v. · Quen, thạo. Như tập kiến [習見] thấy quen, tập văn [習聞] nghe quen. · Tập quen, phàm cái gì vì tập quen không đổi đi được đều gọi là tập. Như tập nhiễm [習染]. · Chim bay vì vụt. · Chồng, hai lần.
- Trình12 nét— bộ 115.7— chéng
Khuôn phép. Như chương trình [章程], trình thức [程式] đều nghĩa là cái khuôn phép để làm việc cả. · Kỳ hẹn. Việc làm hàng ngày, đặt ra các lệ nhất định, tất phải làm đủ mới thôi gọi là định trình [定程] hay khóa trình [課程]. · Cung đường, đoạn đường. Đường đi một thôi nghỉ gọi là nhất trình [一程]. · Con báo. · Bảo. · Họ Trình.
- Thanh8 nét— bộ 174.0— qīng
Màu xanh, một trong năm màu, hòa với màu đỏ thì thành ra màu tía, hòa với màu vàng thì hóa màu lục. · Người đời xưa cho xanh là cái sắc phương đông, thái tử ở cung phía đông, nên cũng gọi thái tử là thanh cung [青宮]. · Người xưa lấy cái thẻ bằng tre để viết chữ gọi là sát thanh [殺青], có khi dùng lửa hơ qua, cho tre nó thấm hết nước, để khắc cho dễ gọi là hãn thanh [汗青]. Xanh là cái màu cật tre, các quan thái sử ngày xưa dùng cật tre để ghi chép các việc, cho nên sử sách gọi là thanh sử [青史] sử xanh. · Thanh niên [青年] tuổi trẻ, cũng gọi là thanh xuân [青春]. · Thanh nhãn [青眼] coi trọng, Nguyễn Tịch [阮籍] nhà Tấn [晉] tiếp người nào coi là trọng thì con mắt xanh, người nào coi khinh thì con mắt trắng, vì thế nên trong lối tờ bồi hay dùng chữ thùy thanh [垂青] hay thanh lãm [青覽] đều là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói, xin để mắt xanh mà soi xét cho vậy. · Châu Thanh, thuộc vùng Sơn Đông Giác đông đạo và Phụng Thiên, Liêu Dương bây giờ.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.