Khinh
Pinyin (tham khảo): qīng
Thông số chữ Khinh
- Unicode
- U+8F15
- Số nét (Khang Hy)
- 14
- Bộ thủ.nét thân
- 159.7
Ý nghĩa
Nhẹ. · Khinh rẻ, kẻ không biết tự trọng gọi là khinh bạc [輕薄] hay khinh diêu [輕佻]. · Hơi, phàm cái gì chưa đến nỗi quá lắm đều gọi là khinh. Như khinh hàn [輕寒] hơi rét, rét vừa, khinh bệnh [輕病] bệnh nhẹ, v.v. · Giản dị. Như khinh xa giảm tụng [輕車簡從] đi ra giản tiện chỉ có cái xe không và ít người hầu. · Chất khinh, một nguyên chất về thể hơi, cùng dưỡng khí hóa hợp thành nước, cũng gọi là thủy tố [水素]. Chất nó nhẹ, cho nên thường bốc lên, các khinh khí cầu đều dùng chất ấy để bay lên, ta gọi là khinh khí. · Khinh bỉ. · Rẻ rúng. · Một âm là khánh. Lanh chanh, tả cái dáng không cẩn thận.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 159 - thường có ý nghĩa gần
- Xa車Cái xe. · Hàm răng. Như phụ xa tương y [輔車相依] má và hàm răng cùng nương tựa nhau. · Phàm cái gì dùng sức xoay vần cho đỡ sức người đều gọi là xa. Như thủy xa [水車] xe nước
- Quân軍Quân lính. Như lục quân [陸軍] quân bộ
- Chuyển轉Quay vòng
- Thâu輸Chuyển vần
- Luân輪Cái bánh xe. · Vòng
- Tải載Chở. Nói về người thì gọi là thừa [乘]