Luân
Pinyin (tham khảo): lún
Thông số chữ Luân
- Unicode
- U+8F2A
- Số nét (Khang Hy)
- 15
- Bộ thủ.nét thân
- 159.8
Ý nghĩa
Cái bánh xe. · Vòng, vầng, phàm cái gì hình tròn mà phẳng đều gọi là luân. Như nhật luân [日輪] vầng mặt trời, nguyệt luân [月輪] vầng trăng, v.v. · Vòng xoay vần, một thứ đồ giúp sức về trọng học, vận chuyển thật nhanh để co đẩy các phận máy khác. · To lớn. Như nhà cửa cao lớn lộng lẫy gọi là luân hoán [輪奐]. · Thay đổi, lần lượt thay đổi nhau mà làm gọi là luân lưu [輪流] hay luân trị [輪值], v.v. · Quảng luân [廣輪] chiều ngang chiều dọc của quả đất, về phía đông tây là quảng, phía nam bắc là luân.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 159 - thường có ý nghĩa gần
- Xa車Cái xe. · Hàm răng. Như phụ xa tương y [輔車相依] má và hàm răng cùng nương tựa nhau. · Phàm cái gì dùng sức xoay vần cho đỡ sức người đều gọi là xa. Như thủy xa [水車] xe nước
- Quân軍Quân lính. Như lục quân [陸軍] quân bộ
- Chuyển轉Quay vòng
- Khinh輕Nhẹ. · Khinh rẻ
- Thâu輸Chuyển vần
- Tải載Chở. Nói về người thì gọi là thừa [乘]