Giác
Pinyin (tham khảo): jué
Thông số chữ Giác
- Unicode
- U+89BA
- Số nét (Khang Hy)
- 20
- Bộ thủ.nét thân
- 147.13
Ý nghĩa
Hiểu biết, hiểu những điều không biết đến gọi là giác. Đạo Phật [佛] cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi Phật là Giác vương [覺王]. Người học Phật được chứng tới quả Phật gọi là chánh giác [正覺]. Nguyễn Trãi [阮廌] : Giác lai vạn sự tổng thành hư [覺來萬事總成虛] (Ngẫu thành [偶成]) Tỉnh ra muôn sự thành không cả. · Phàm có cái gì cảm xúc đến mà phân biệt ra ngay gọi là cảm giác [感覺] hay tri giác [知覺]. · Cáo mách, phát giác ra. · Bảo. · Người hiền trí. · Cao lớn. · Thẳng. · Một âm là giáo. Thức, đang ngủ thức dậy gọi là giáo.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 147 - thường có ý nghĩa gần