Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Nguyệt4 nét— bộ 74.0— yuè— hành Mộc
Mặt trăng 月 (theo Khang Hy thuộc Mộc)
- Sơn3 nét— bộ 46.0— shān— hành Thổ
Núi, vững chãi
- Tùng8 nét— bộ 75.4— sōng— hành Mộc
Cây tùng, kiên cường
- Vinh14 nét— bộ 75.10— róng— hành Mộc
Vinh quang, tươi tốt
- Diệu7 nét— bộ 38.4— miào— hành Mộc
Kỳ diệu, tinh xảo
- Khang11 nét— bộ 53.8— kāng— hành Mộc
An khang, thịnh vượng
- Tiên5 nét— bộ 9.3— xiān— hành Kim
Tiên nữ, tiên cảnh
- Phong18 nét— bộ 151.11— fēng— hành Mộc
Gió 風, phong cách (gió thuộc Mộc theo Khang Hy)
- Hữu4 nét— bộ 29.2— yǒu— hành Mộc
Có, bạn hữu
- Thọ14 nét— bộ 33.11— shòu— hành Kim
Trường thọ
- Loan30 nét— bộ 196.19— luán— hành Mộc
Chim loan, đôi lứa
- Khả5 nét— bộ 30.2— kě— hành Mộc
Có thể, được phép
- Diệp12 nét— bộ 140.9— yè— hành Mộc
Lá cây, dịu dàng
- Đăng12 nét— bộ 105.7— dēng— hành Hoả
Lên cao, đèn
- Thoa11 nét— bộ 167.3— chāi— hành Kim
Trâm cài, trang sức
- Khôn8 nét— bộ 32.5— kūn— hành Thổ
Đất mẹ 坤, biểu tượng địa, khôn ngoan
- Đích8 nét— bộ 106.3— dì
Thấy rõ, lộ ra ngoài. Như tiểu nhân chi đạo, đích nhiên nhi nhật vong [小人之道,的然而日亡] (Lễ Ký [禮記]) đạo kẻ tiểu nhân bề ngoài rõ vậy mà ngày mất dần đi. · Đích thực, đích xác. · Cái đích để tập bắn, bắn phải có đích để ngắm, người phải có chí hướng về một cái gì rồi mới có đường mà tiến, nên gọi cái chỗ chí mình muốn tới là mục đích [目的]. · Đấy, dùng làm trợ từ. Như hảo đích [好的] tốt đấy (dùng làm trợ từ đọc là chữ để).
- Nhất1 nét— bộ 1.0— yī
Một, là số đứng đầu các số đếm. Phàm vật gì chỉ có một đều gọi là Nhất cả. · Cùng. Như sách Trung Dung nói : Cập kì thành công nhất dã [及其成工一也] nên công cùng như nhau vậy. · Dùng về lời nói hoặc giả thế chăng. Như vạn nhất [萬一] muôn một, nhất đán [一旦] một mai, v.v. · Bao quát hết thẩy. Như nhất thiết [一切] hết thẩy, nhất khái [一概] một mực như thế cả, v.v. · Chuyên môn về một mặt. Như nhất vị [一味] một mặt, nhất ý [一意] một ý, v.v.
- Liễu2 nét— bộ 6.1— liǎo
Hiểu biết. Như liễu nhiên ư tâm [了然於心] lòng đã hiểu biết. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Niên thiếu hà tằng liễu sắc không [年少何曽了色空] (Xuân vãn [春晚]) Thời trẻ đâu hiểu được lẽ sắc không. · Xong. Như liễu sự [了事] xong việc.
- Thị9 nét— bộ 72.5— shì
Phải, điều gì ai cũng công nhận là phải gọi là thị. Cái phương châm của chánh trị gọi là quốc thị [國是]. · Ấy thế, lời nói chỉ định. Như như thị [如是] như thế.
- Bất4 nét— bộ 1.3— bù
Chẳng. Như bất khả [不可] không thể, bất nhiên [不然] chẳng thế, v.v. · Một âm là phầu. Là nhời nói lưỡng lự chưa quyết hẳn. Như đương phục như thử phầu [當復如此不] sẽ lại như thế chăng ? Cũng đọc là chữ phủ. · Một âm là phi. Lớn. Như phi hiển tai Văn Vương mô [不顯哉文王謀] cả rõ rệt thay mưu vua Văn Vương.
- Ngã7 nét— bộ 62.3— wǒ
Ta (tiếng tự xưng mình). · Mình tự gọi mình cũng gọi là ngã. · Của ta, lời nói cho thân thêm. Như ngã huynh [我兄], anh của ta, ngã đệ [我弟] em của ta, v.v. · Ý riêng ta. Như vô ngã [無我] đừng cứ ý riêng ta, cố chấp ý kiến của mình gọi là ngã chấp [我執].
- Tại6 nét— bộ 32.3— zài
Ở. Như tại hạ vị nhi bất ưu [在下位而不憂] ở ngôi dưới mà chẳng lo. · Còn. Như phụ mẫu tại bất viễn du [父母在不遠遊] cha mẹ còn sống không chơi xa. · Lời trợ ngữ, chỉ vào chỗ nào gọi là tại. Như tại chỉ ư chí thiện [在止於至善] ở hẳn vào nơi chí thiện.
- Hữu6 nét— bộ 74.2— yǒu
Có. · Lấy được. · Đầy đủ. · Lời nói trợ từ. Như nhà Ngu gọi là hữu Ngu [有虞]. · Một âm là dựu. Như thập dựu ngũ niên [十有五年] lại 15 năm.
- Nhân2 nét— bộ 9.0— rén
Người, giống khôn nhất trong loài động vật. · Tiếng đối lại với mình. Như tha nhân [他人] người khác, chúng nhân [眾人] mọi người, vô nhân ngã chi kiến [無人我之見] không có phân biệt mình với người, v.v. thấu được nghĩa này, trong đạo Phật cho là bực tu được nhân không [人空].
- Tha5 nét— bộ 9.3— tā
Khác, là kẻ kia. Như tha nhân [他人] người khác, tha sự [他事] việc khác, v.v. · Lòng khác. Như chi tử thỉ mĩ tha [之死失靡他] thề đến chết chẳng hai lòng.
- Món10 nét— bộ 9.8— mèn
Bọn. Như ngã môn [我們] bọn ta.
- Lai8 nét— bộ 9.6— lái
Lại. · Về sau. Như tương lai [將來] về sau này. · Một âm là lãi. Yên ủi, vỗ về yên ủi kẻ đến với mình.
- Cá3 nét— bộ 2.2— gè
Cái, từng cái một gọi là cá, cùng một nghĩa với chữ cá [箇]. · Cái nhà xép, hai bên tả hữu nhà Minh Đường ngày xưa gọi là tả hữu cá [左右个]. · Giản thể của chữ [個].
- Cá10 nét— bộ 9.8— gè
Tục dùng như chữ { cá { [箇]. · Dị dạng của chữ 个
- Thượng3 nét— bộ 1.2— shàng
Trên. phàm ở trên đều gọi là thượng. Như thượng bộ [上部] bộ trên, thượng quyển [上卷] quyển trên, thượng đẳng [上等] bực trên, v.v. · Ngày xưa gọi vua là Chúa thượng [主上], gọi ông vua đang đời mình là Kim thượng [今上]. · Một âm là thướng. Lên. Như thướng đường [上堂] lên thềm. · Dâng lên. Như thướng thư [上書] dâng tờ thư, thướng biểu [上表] dâng biểu, v.v.
- Địa6 nét— bộ 32.3— dì
Đất, đựng chứa muôn vật cõi đời gọi là địa. · Địa vị, cái ngôi của mình được tới, trong phép Phật chia ra mười ngôi bồ-tát gọi là thập địa [十地] để định rõ chỗ tu hơn kém nhau. · Chất, nền, phàm vẽ cái gì cũng phải làm nền rồi mới bôi các mùi được, thế là địa. · Khu đất. · Chỗ nào ý chí mình tới được gọi là địa. Như tâm địa [心地], kiến địa [見地], v.v. · Những. Như nghĩa chữ đãn [但]. · Dùng làm tiếng giúp lời. Như hốt địa [忽地], đặc địa [特地], cũng như ta nói chợt vậy, đặc cách thế, v.v.
- Đại3 nét— bộ 37.0— dà
Lớn. · Tiếng nói gộp. Như đại phàm [大凡] hết thẩy, đại khái [大概], v.v. · Tiếng nói tôn trọng người. Như khen sự trước tác của người là đại tác [大作] nghĩa là văn chương sách vở làm ra to tát rộng lớn lắm. Các bậc trên như cha, anh, quan trưởng cũng gọi là đại nhân [大人]. Anh lớn nhất gọi là đại [大]. · Cho là to. · Hơn. · Một âm là thái. Như thái hòa [大和], thái cực [大極], thái lao [大牢], v.v. đều cùng âm nghĩa như chữ thái [太].
- Trứ11 nét— bộ 140.8— zhù
Sáng, rõ rệt. Như trứ danh [著名] nổi tiếng. · Soạn thuật sách vở. Như trứ thư lập thuyết [著書立說] làm ra sách vở. · Nêu lên. Như vĩnh trứ vi lệnh [永著爲令] cứ nêu thế làm phép mãi mãi. · Một âm là trước. Mặc. Như trước y [著衣] mặc áo. · Đánh nước cờ. Vì thế nên sự gì tính lầm lỡ việc gọi là thất trước [失著] tính lầm. · Bám. Người ở một chỗ không rời đi đâu gọi là thổ trước [土著]. · Cây có hoa gọi là trước hoa [著花]. Vương Duy [王維] : Lai nhật ỷ song tiền, Hàn mai trước hoa vị [來日綺窗前, 寒梅著花未] (Tạp thi [雜詩]) Ngày bạn đến đây, trước cửa sổ đẹp, Cây mai lạnh đã nở hoa chưa ? · Đi đến đâu gọi là trước xứ [著處]. · Được. Dùng làm trợ từ. Như kiến trước [見著] thấy được, phùng trước [逢著] gặp được. · Lời mệnh lệnh. Như trước chiếu sở thỉnh [著照所請] cứ xét điều đã xin. · Sự gì có quy thức gọi là trước. Như trước thực [著實] đúng thực, trước lạc [著落] đúng chỗ. Tục hay viết là [着]. · Một âm nữa là trữ. Chỗ khoang cửa cách bình phong. · Ngôi thứ. · Tích chứa.
- Nể7 nét— bộ 9.5— nǐ
* · Anh, chị, ông, bà, ngài, ngươi, mày, mi, cậu, bác, con, cháu (đại từ nhân xưng ngôi thứ hai).
- Đáo8 nét— bộ 18.6— dào
Đến nơi. Như đáo gia [到家] về đến nhà. · Khắp đủ. Như chu đáo [周到].
- Hoà8 nét— bộ 30.5— hè
Hòa, cùng ăn nhịp với nhau. · Vừa phải, không thái quá không bất cập gọi là hòa. Mưa gió phải thì gọi là thiên hòa [天和]. · Không trái với ai gọi là hòa. Như hòa khí [和氣]. · Thuận hòa. Như hòa thân [和親], hòa hiếu [和好], v.v. Đang tranh giành mà xử cho yên vui gọi là hòa. Như hai nước đánh nhau, muốn thôi thì phải bàn với nhau ước với nhau thôi không đánh nhau nữa gọi là hòa nghị [和議], hòa ước [和約], kiện nhau lại giàn hòa với nhau gọi là hòa giải [和解], hòa tức [和息], v.v. · Vui, nhân dân ai nấy đều yên vui làm ăn thỏa thuận gọi là hòa. Như chánh thông nhân hòa [政通人和] chánh trị thông đạt nhân dân vui hòa. · Bằng, đều. Làm cho giá đồ đều nhau gọi là hòa giá [和價]. · Pha đều. Như hòa canh [和羹] hòa canh, hòa dược [和藥] hòa thuốc, v.v. · Cái chuông xe, cũng có khi gọi là loan [鸞], cho nên cũng có khi gọi chuông xe là hòa loan [和鸞]. · Tấm ván đầu áo quan, đời xưa gọi là tiền hòa [前和], bây giờ gọi là hòa đầu [和頭]. · Nước Nhật Bản gọi là Hòa quốc [和國], nên chữ Nhật Bản gọi là hòa văn [和文]. · Hòa hiệu [和較] danh từ về môn số học. Số này so với số kia thì số tăng lên gọi là số hòa, số sút đi gọi là số hiệu. · Hòa-nam [和南] dịch âm tiếng Phạn nghĩa là chắp tay làm lễ, là giốc lòng kính lễ. · Hòa-thượng [和尚] dịch âm tiếng Phạn, nghĩa là chính ông thầy dạy mình tu học. · Cùng. Như ngã hòa nễ [我和你] ta cùng mày. · Một âm là họa. Họa lại, kẻ xướng lên trước là xướng [唱], kẻ ứng theo lại là họa [和]. Như ta nói xướng họa [唱和], phụ họa [附和], v.v.
- Yếu9 nét— bộ 146.3— yāo
Thiết yếu, đúng sự lý gọi là yếu. Như yếu nghĩa [要義] nghĩa thiết yếu, đề yếu [提要] nhắc cái chỗ thiết yếu lên. · Rút lại, dùng làm trợ từ. · Muốn, cầu. · Một âm là yêu. Yêu cầu. · Đòi. Như yêu vật [要物] đòi lấy vật gì. · Ước mong, ước hẹn. Luận ngữ [論語] : Cửu yêu bất vong bình sinh chi ngôn [久要不忘平生之言] (Hiến vấn [憲問]) Ước hẹn lâu mà vẫn không quên lời nói lúc bình sinh. · Xét. · Đón bắt.
- Lịa7 nét— bộ 166.0— lǐ
Làng. Chỗ dân ở 25 nhà gọi là lí. · Dặm, 360 bước là một dặm. · Giản thể của chữ [裏]. · Giản thể của chữ [裡].
- Tí3 nét— bộ 39.0— zǐ
Con. Bất luận trai gái đều gọi là tử. · Nhà thầy, đàn ông nào có đức hạnh học vấn đều gọi là tử cả. Như Khổng Tử [孔子], Mạnh Tử [孟子], v.v. Con cháu gọi người trước cũng gọi là tiên tử [先子], vợ gọi chồng là ngoại tử [外子], chồng gọi vợ là nội tử [內子] đều là tiếng xưng hô tôn quý cả. · Gã, dùng để gọi các kẻ tầm thường. Như chu tử [舟子] chú lái đò, sĩ tử [士子] chú học trò, v.v. · Tước Tử, tước thứ tư trong năm tước. Xem thêm hầu [侯] · Mầm giống các loài động vật thực vật cũng gọi là tử. Như ngư tử [魚子] giống cá, tàm tử [蠶子] giống tằm, đào tử [桃子] giống đào, lý tử [李子] giống mận, v.v. · Số lẻ, đối với số nguyên mà nói. Như phần mẫu [分母], phần tử [分子]. Phần vốn là mẫu tài [母財], tiền lãi là tử kim [子金], v.v. · Tiếng giúp lời. Như tập tử [摺子] cái cặp, tráp tử [劄子] cái thẻ, v.v. · Có nghĩa như chữ từ [慈]. · Một âm là Tí, chi đầu trong mười hai chi. Từ mười một giờ đêm đến một giờ đêm là giờ Tí. Tây sương kí [西廂記] : Niên phương nhị thập tam tuế, chính nguyệt thập thất nhật Tí thời kiến sinh [年方二十三歲, 正月十七日子時建生] (Đệ nhất bổn 第一本) Năm nay vừa mới 23 tuổi, sinh giữa giờ Tí ngày 17 tháng giêng.
- Dã3 nét— bộ 5.2— yí
Vậy, lời nói hết câu. Như nghĩa giả nghi dã [義者宜也] nghĩa, ấy là sự nên thế thì làm vậy. · Có chỗ dùng làm lời mở đầu. Như dã tri hương tín nhật ưng sơ [也知鄉信日應疎] vậy biết tin làng ngày phải thưa.
- Khứ5 nét— bộ 28.3— qù
Đi, tự đây mà đi tới kia gọi là khứ. · Bỏ. Như khứ thủ [去取] bỏ lấy. · Đã qua. Như khứ niên [去年] năm ngoái. · Một trong bốn thanh bình, thượng, khứ, nhập [平,上,去,入]. Chữ đọc âm như đánh dấu sắc là khứ thanh [去聲]. · Một âm là khu, cùng nghĩa với chữ khu [驅].
- Na6 nét— bộ 163.4— nuó
Nhiều. Như Kinh Thi có câu thụ phúc bất na [受福不那] chịu phúc chẳng nhiều. · An nhàn. Như hữu na kì cư [有那其居] chỗ ở an nhàn. · Nào, gì. · A na [阿那] xinh xắn mềm mại. · Tiếng Phạn, Chi-na [支那] nước Tàu, duy na [維那] kẻ giữ phép trong chùa, đàn na [檀那] kẻ bố thí, cũng gọi là đàn việt [檀越], sát na [剎那] một loáng, nói cái thời gian rất ngắn. · Một âm là nả. Nào. Như nả xứ [那處] chỗ nào, nả kham [那堪] sao chịu được. Cũng có khi đọc là na.
- Đắc11 nét— bộ 60.8— dé
Được, phàm sự gì cầu mà được gọi là đắc. Nghĩ ngợi mãi mà hiểu thấu được gọi là tâm đắc [心得]. · Trúng. Như đắc kế [得計] mưu được trúng, được như ý mình mưu tính. Sự lợi hại gọi là đắc thất [得失]. · Tham. Như lão giả giới chi tại đắc [老者戒之在得] người già phải răn ở sự tham. · Tự đắc. Như dương dương tự đắc [揚揚自得] nhơn nhơn tự đắc. · Hợp. Cùng người hợp tính gọi là tương đắc [相得].
- Chúa5 nét— bộ 3.4— zhǔ
Vua, vua coi sóc tất cả việc nước nên gọi là chủ [主]. · Người chủ, kẻ giữ quyền nhất nhà gọi là chủ [主]. · Người có quyền về sự gì. Như quyền lập pháp ở cả trong tay một ông vua gọi là quân chủ quốc [君主國], quyền ở cả nghị hội gọi là dân chủ quốc [民主國]. · Kẻ có quyền có của ấy cũng gọi là chủ. Như điền chủ [田主] chủ ruộng, vật chủ 物主 chủ đồ, v.v. · Ý chuyên chủ về cái gì cũng gọi là chủ. Như chủ trương [主張], chủ ý [主意], v.v. · Chủ là một tiếng phân biệt mình với người trong khi giao tế, phàm sự gì mình khởi lên thì mình là chủ nhân [主人], mà mọi người là khách [客]. · Con gái vua gọi là chủ, con gái vua đi lấy chồng, do quan tam công chủ hòa, nên gọi là công chủ [公主] (Ta quen gọi là công chúa).
- Hội6 nét— bộ 9.4— huì
Giản thể của chữ [會].
- Hội13 nét— bộ 73.9— huì
Họp. Như khai hội [開會] mở hội, hội nghị [會議] họp bàn, v.v. · Gặp. Như hội minh [會盟] gặp nhau cùng thề, hội đồng [會同] cùng gặp mặt nhau để bàn bạc sự gì, v.v. · Thời. Như kỉ hội [機會] gặp dịp, vận hội [運會] vận hội tốt, nghĩa là sự với thời đúng hợp nhau cả. Sách Hoàng cực kinh thế nói 30 năm là một đời [世], 12 đời là một vận [運], 30 vận là một hội [會], 12 hội là một nguyên [元]. · Hiểu biết. Như hội ý [會意] hiểu ý, lĩnh hội [領會] lĩnh lược hiểu được ý nghĩa gì. · Chỗ người ở đông đúc. Như đô hội [部會] chốn đô hội. · Một âm là cối. Tính gộp, tính suốt sổ, tính sổ suốt năm gọi là cối kế niên độ [會計年度].
- Thì10 nét— bộ 72.6— shí
Mùa. Như tứ thì [四時] bốn mùa. · Thì. Như bỉ nhất thì thử nhất thì [彼一時, 此一時] bấy giờ là một thì, bây giờ là một thì. · Giờ, một ngày chia 12 giờ, mỗi giờ gọi tên một chi. Như giờ tí, giờ sửu, v.v. · Thường. Như thì thì như thử [時時如此] thường thường như thế. · Đúng thời, đang thời. Như thời vụ [時務] mùa làm ruộng, việc đang đời, thời nghi [時宜] hợp thời (cái mà đời ưa chuộng). · Cơ hội. Như thừa thì nhi khởi [乘時而起] nhân cơ hội mà nổi lên. $ Ta quen đọc là chữ thời cả.
- Xuất5 nét— bộ 17.3— chū
Ra ngoài, đối lại với chữ nhập [入] vào. · Mở ra. Như xuất khẩu thành chương [出口成章] mở miệng nên văn chương. · Bỏ, đuổi. Như xuất thê [出妻] bỏ vợ. · Sinh ra. Như nhân tài bối xuất [人才輩出] nhân tài ra nhiều. · Phàm cái gì tự không mà ra có thì gọi là xuất. Như xú thái bách xuất [醜態百出] lộ ra trăm thói xấu. · Hiện ra. Như hà xuất đồ [河出圖] sông hiện ra bản đồ. · Hơn. Như xuất loại bạt tụy [出類拔萃] siêu việt hơn cả mọi người. · Tiêu ra. Như nhập bất phư xuất [入不敷出] số vào chẳng bằng số ra. · Một âm là xúy. Phàm vật gì tự nó nó ra thì đọc là xuất, vật gì tự nó không ra mà cứ bắt ra thì đọc là xúy.
- Hạ3 nét— bộ 1.2— xià
Dưới, đối lại với chữ thượng [上]. Phàm cái gì ở dưới đều gọi là hạ. · Bề dưới, nhời nói nhún mình với người trên. Như hạ tình [下情] tình kẻ dưới, hạ hoài [下懷] tấm lòng kẻ dưới. · Một âm là há. Xuống, từ trên xuống dưới. Như há sơn [下山] xuống núi, há lâu [下樓] xuống lầu. · Cuốn. Như há kì [下旗] cuốn cờ, há duy [下帷] cuốn màn, v.v.
- Quốc11 nét— bộ 31.8— guó
Nước, có đất có dân, có quyền cai trị gọi là quốc [國].
- Quá6 nét— bộ 162.3— guò
Tục dùng như chữ quá [過]. · Giản thể của chữ [過].
- Quá11 nét— bộ 162.9— guò
Vượt. Hơn. Như quá độ [過度] quá cái độ thường. · Lỗi, làm việc trái lẽ gọi là quá. Như cải quá [改過] đổi lỗi. Văn quá [文過] có lỗi lại còn nói che lấp đi mà cãi rằng phải. · Đã qua. Như quá khứ [過去] sự đã qua, đời đã qua. · Trách. · Một âm là qua. Từng qua. Như qua môn bất nhập [過門不入] từng đi qua cửa mà không vào. · Dị dạng của chữ [过].
- Háo6 nét— bộ 38.3— hǎo
Tốt, hay. · Cùng thân. Bạn bè chơi thân với nhau gọi là tương hảo [相好]. · Xong. Tục cho làm xong một việc là hảo. · Một âm là hiếu. Nghĩa là yêu thích.
- Khan9 nét— bộ 109.4— kàn
Coi, xem. · Giữ gìn. Như khán thủ [看守], khán hộ [看護], v.v. · Coi, đãi. Như bất tác bố y khán [不作布衣看] chẳng đãi như bực hèn. · Hãy coi thử một cái, dùng làm trợ ngữ. · Còn có âm là khan. Nguyễn Du [阮攸] : Nhãn để phù vân khan thế sự [眼底浮雲看世事] (Ký hữu [寄友]) Xem việc đời như mây nổi trong đáy mắt,.
- Hoàn16 nét— bộ 162.13— huán
Trở lại, về. Đã đi rồi trở lại gọi là hoàn. Như hoàn gia [還家] trở về nhà. Vương An Thạch [王安石] : Minh nguyệt hà thời chiếu ngã hoàn [明月何時照我還] (Bạc thuyền Qua Châu [泊船瓜州]) Bao giờ trăng sáng soi đường ta về ? Đào Trinh Nhất dịch thơ : Đường về nào biết bao giờ trăng soi. · Trả. Như hoàn trái [還債] trả nợ. · Đoái. · Một âm là toàn. Quanh, cùng nghĩa chữ toàn [旋]. · Nhanh nhẹn. Đỗ Phủ [杜甫] : Tín túc ngư nhân hoàn phiếm phiếm [信宿漁人還汎汎] (Thu hứng [秋興]) Đêm đêm người đánh cá bơi thuyền nhanh nhanh. · Chóng. · Dị dạng của chữ [还].
- Sinh5 nét— bộ 100.0— shēng
Sống, đối lại với tử [死]. · Còn sống. Như bình sanh [平生] lúc ngày thường còn sống, thử sanh [此生] đời này, v.v. · Những vật có sống. Như chúng sanh [眾生], quần sanh [群生] đều là nói các loài có sống cả. · Sinh sản, nẩy nở. Như sanh tử [生子] đẻ con, sinh lợi [生利] sinh lời, v.v. · Nuôi, những đồ để nuôi sống đều gọi là sanh. Như sanh kế [生計] các kế để nuôi sống. · Sống, chưa chín gọi là sanh. Như sanh nhục [生肉] thịt sống, sanh ti [生絲] tơ tằm sống. · Chưa quen, chưa rành. Như làm việc không có kinh nghiệm gọi là sanh thủ [生手], khách không quen thuộc gọi là sanh khách [生客] khách lạ, v.v. · Học trò. Như tiên sanh [先生] ông thầy, nghĩa là người học trước mình, hậu sanh [後生] học trò, nghĩa là người sinh sau, v.v. Thầy gọi học trò là sanh, học trò cũng tự xưng mình là sanh. · Dùng như chữ mạt [末]. · Dùng làm tiếng đệm. · Tiếng dùng trong tấn tuồng. $ Ta quen đọc là chữ sinh.
- Đô10 nét— bộ 163.9— dū
Kinh đô, kẻ chợ. Như đô hội [都會] chỗ tụ họp đông đúc lớn. Chỗ vua đóng đô gọi là đô. Như kiến đô [建都] xây dựng kinh đô, thiên đô [遷都] dời kinh đô ra đóng chỗ khác. · Choáng đẹp. Như y phục lệ đô [衣服麗都] quần áo choáng đẹp. · Lời khen gợi tán thán. · Tóm. Như đại đô [大都] đại khái tất cả, đô thị [都是] đều thế, v.v. Cao Bá Quát [高伯适] : Phàm sự đại đô nhĩ [凡事大都爾] (Quá Dục Thúy sơn [過浴翠山]) Mọi việc tóm lại thường như vậy.
- Học16 nét— bộ 39.13— xué
Bắt chước, chịu nghe người ta dạy bảo mà bắt chước làm gọi là học. · Chỗ học. Như học đường [學堂], học hiệu [學校], tức là tràng học bây giờ. · Phàm các sự vật gì vì nghiên cứu mà biết tới giường mối ngành ngọn của nó đều gọi là học như học thuật [學術], khoa học [科學], v.v. · Nhà Phật chia ra hai hạng : (1) hữu học [有學] hạng còn phải học mới biết. (2) vô học [無學] hạng không cần phải học cũng biết.
- Mốt7 nét— bộ 85.4— méi
Chìm đắm, bị nước tràn ngập gọi là một. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Chúng sinh một tại khổ [眾生沒在苦] (Phương tiện phẩm đệ nhị [方便品第二]) Chúng sinh chìm nơi khổ. · Chết, mất rồi. Có khi viết là [歿]. · Hết. Như một thế [沒世] hết đời. · Không có, chế người không biết chữ gọi là một tự bi [沒字碑] ý nói trong lòng không có một chữ nào. · Mất tích. Như mai một [埋沒] vùi mất, dẫn một [泯沒] tan mất, v.v. · Lấy hết, tịch ký hết cơ nghiệp về nhà nước gọi là tịch một [籍沒], nuốt sống hết của cải người ta gửi mình gọi là càn một [乾沒], v.v. · Ẩn mất, núp mình, chợt thấy chợt mất. · Quá, hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.