Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Mệnh8 nét— bộ 30.5— mìng
Sai khiến. · Truyền mệnh. Truyền bảo sự lớn gọi là mệnh [命], truyền bảo sự nhỏ gọi là lệnh [令]. Lời của chức Tổng thống tuyên cáo cho quốc dân biết gọi là mệnh lệnh [命令]. · Lời vua ban thưởng tước lộc gì gọi là cáo mệnh [告命]. · Mệnh trời. Phàm những sự cùng, thông, được, hỏng, hình như có cái gì chủ trương, sức người không sao làm được, gọi là mệnh. · Mạng. Được chết lành gọi là khảo chung mệnh [考終命], không được chết lành gọi là tử ư phi mệnh [死於非命]. · Tên. Kẻ bỏ xứ sở mình trốn đi xứ khác gọi là vong mệnh [亡命] nghĩa là mất tên trong sổ đinh. · Từ mệnh (lời văn hoa). · Đạo. Như duy thiên chi mệnh [維天之命] bui chưng đạo trời.
- Chính5 nét— bộ 77.1— zhèng
Phải, là chánh đáng. Như chánh thức [正式] khuôn phép chánh đáng, chánh lý [正理] lẽ chánh đáng, v.v. Cái gì sai mà bảo sửa lại cho phải cũng gọi là chánh. Như khuông chánh [匡正] giúp đỡ làm cho chánh đáng. · Ngay, ở giữa. Như chánh diện [正面] mặt chánh, chánh tọa [正坐] ngồi chính giữa, chánh thinh [正廳] tòa ngồi chính giữa, v.v. · Ngay thẳng. Như công chánh [公正] công bằng ngay thẳng, các bậc hiền triết đời trước gọi là tiên chánh [先正] cũng theo nghĩa ấy. · Thuần chánh. Như chánh bạch [正白] trắng nguyên, chánh xích [正赤] đỏ nguyên, v.v. · Bực lớn nhất. Như nhạc chánh [樂正] chức quan đầu coi âm nhạc, công chánh [工正] chức quan đầu coi về công tác, v.v. · Chức chánh, bực chánh, chức chủ về một việc. Như chánh tổng [正總], phó tổng [副總] phụ giúp chánh tổng, chánh thất phẩm [正七品], tòng thất phẩm [從七品] kém phẩm chánh, v.v. · Đúng giữa. Như tí chánh [子正] đúng giữa giờ tý, ngọ chánh [午正] đúng giữa giờ ngọ, v.v. · Tiếng giúp lời, nghĩa là, tức là. Như chánh duy đệ tử bất năng học dã [正惟弟子不能學也] tức là vì con không hay học vậy. · Vật để làm cớ. · Đủ. · Chất chính. · Ngay ngắn. · Mong hẹn. · Phần chính. · Phần nhiều cũng đọc là chữ chính. · Một âm là chinh. Tháng đầu năm gọi là chinh nguyệt [正月] tháng giêng. Ngày xưa các nhà vua họ này thay họ khác lên trị vì lại đổi tên riêng một ngày làm ngày đầu năm, nhà Thương thì dùng ngày sửu làm ngày đầu năm, v.v. gọi là chinh sóc [正朔]. Ta quen đọc là chữ chính. · Cái đích tập bắn. Như chinh hộc [正鵠] giữa đích, vì thế nên khuôn phép của một sự vật gì cũng gọi là chinh hộc.
- Định8 nét— bộ 40.5— dìng
Định, xếp đặt được yên ổn, không bị lay động nữa gọi là định. Nguyễn Du [阮攸] : Đình vân xứ xứ tăng miên định [停雲處處僧眠定] (Vọng quan âm miếu [望觀音廟]) Mây ngưng chốn chốn sư ngủ yên. · Dẹp cho yên. Như an bang định quốc [安邦定國] yên định nhà nước, hôn định thần tỉnh [昏定晨省] tối xếp đặt cho yên chỗ sớm thăm hỏi yên không, nghĩa là tối thì dọn dẹp màn giường chăn chiếu cho cha mẹ được yên giấc, sáng thì thăm hỏi xem có được mạnh không. · Định liệu. Như thẩm định [審定] xét rõ mọi lẽ rồi định liệu sự làm. · Định hẳn. Như định nghĩa [定義] định nghĩa cứ thế là đúng. · Hợp định, hai bên hiệp ước với nhau gọi là định. Như thương định [商定] bàn định. Trai gái làm lễ kết hôn cũng gọi là văn định [文定], hạ định [下定], v.v. · Tĩnh, nhà Phật [佛] có phép tu khiến cho tâm yên định không vọng động được, gọi là định, tức là phép ta quen gọi là nhập định [入定] vậy. · Một âm là đính. Sao Đính. · Cái trán. Như lân chi đính [麟之定] trán con lân.
- Thủ4 nét— bộ 64.0— shǒu
Tay. · Làm. Như hạ thủ [下手] bắt tay làm, nhập thủ [入手] bắt tay vào, đắc thủ [得手] làm được việc, v.v. · Tài, làm nghề gì giỏi về nghề ấy gọi là thủ. Như quốc thủ [國手] tay có tài trị nước, năng thủ [能手] tay giỏi, v.v. · Tự tay làm ra. Như thủ thư [手書] chính tờ tay viết, thủ nhận [手刃] chính tay đâm, v.v. · Cầm.
- Lực2 nét— bộ 19.0— lì
Sức, khoa học nghiên cứu về sức tự động của các vật và sức bị động của các vật khác là lực học [力學]. · Phàm nơi nào tinh thần tới được đều gọi là lực. Như mục lực [目力] sức mắt. · Cái tài sức làm việc của người. Như thế lực [勢力], quyền lực [權力], v.v. · Cái của vật làm nên được cũng gọi là lực. Như bút lực [筆力] sức bút, mã lực [馬力] sức ngựa, v.v. · Chăm chỉ. Như lực điền [力田] chăm chỉ làm ruộng. · Cốt, chăm. Như lực cầu tiết kiệm [力求節儉] hết sức cầu tiết kiệm. · Làm đầy tớ người ta cũng gọi là lực.
- Kỉ3 nét— bộ 49.0— jǐ
Can Kỉ, can thứ sáu trong mười can. · Mình, đối lại với người. Như vị kỉ [爲己] chỉ vì mình, lợi kỉ [利己] chỉ lợi mình. · Riêng, lòng muốn riêng.
- Cơ6 nét— bộ 75.2— jī
Giản thể của chữ [機].
- Cơ16 nét— bộ 75.12— jī
Cái nẫy, cái máy, phàm cái gì do đấy mà phát động ra đều gọi là ki. Như ki quan [機關], sự ki [事機], ki trữ [機杼] cái máy dệt, cái khung cửi. · Khéo léo biến trá. Như ki tâm [機心] cái lòng biến trá khéo léo, ki biến [機變] tài biến trá, v.v. · Then chốt, cốt yếu. Như quân ki [軍機] nơi then chốt về việc quân. · Cơ hội. Như đầu ki [投機] biết đón trước cơ hội, thừa ki [乘機] thừa cơ hội tốt. · Cơ khí, máy móc. Như thủy ki [水機] máy nước, phát điện ki [發電機] máy phát điện, v.v. · Chân tính.$ Ta quen đọc là cơ .
- Ý13 nét— bộ 61.9— yì
Ý chí. trong lòng toan tính gì gọi là ý. Trong văn thơ có chỗ để ý vào mà không nói rõ gọi là ngụ ý [寓意]. · Ức đạc. Như bất ý [不意] không ngờ thế, ý giả [意者] sự hoặc như thế, v.v. · Ý riêng. · Nước Ý (Ý-đại-lợi). · Nhà Phật [佛] cho ý là phần thức thứ bảy, tức là Mạt-na-thức [末那識] (phiên âm tiếng Phạn manas), nó hay phân biệt nghĩ ngợi.
- Hướng6 nét— bộ 30.3— xiàng
Ngoảnh về, hướng về. Ngoảnh về phương vị nào gọi là hướng. Như nam hướng [南向] ngoảnh về hướng nam, bắc hướng [北向] ngoảnh về hướng bắc, v.v. Ý chí ngả về mặt nào gọi là chí hướng [志向], xu hướng [趨向], v.v. · Ngày xưa. Như hướng giả [向者] trước ấy. · Sắp. Như hướng thần [向晨] sắp sáng. · Giản thể của chữ 曏
- Sỡ8 nét— bộ 63.4— suǒ
Xứ sở. Như công sở [公所] sở công, hà sở [何所] chỗ nào ? v.v. · Tính gộp hết thẩy các cái của mình có gọi là sở hữu [所有]. · Một khu nhà gọi là nhất sở [一所]. · Thửa, dùng làm lời nói đệm. Như ái kì sở thân [愛其所親] yêu thửa người thân mình. · Lời nói chưa định. Như phụ khứ lý sở phục hoàn [父去里所復還] cha đi hơn dặm lại về. · Nếu, nghĩa như chữ giả [者]. · Nơi, chốn. Nhà Phật [佛] cho phần căn là năng, phần trần là sở. Như mắt trông thấy sắc, thì mắt là năng, mà sắc là sở.
- Tri8 nét— bộ 111.3— zhī
Biết, tri thức. Phàm cái gì thuộc về tâm mình nhận biết, biện biệt, phán đoán, toan tính, ghi nhớ được đều gọi là tri. Cổ huấn [古訓] : Lộ diêu tri mã lực, sự cửu kiến nhân tâm [路遙知馬力, 事久見人心] Đường dài mới biết sức ngựa, việc lâu mới thấy lòng người. · Biết nhau, bè bạn chơi với nhau gọi là tri giao [知交]. · Hiểu biết. · Muốn. · Ghi nhớ. · Sánh ngang, đôi. · Khỏi. · Làm chủ. Như tri phủ [知府] chức chủ một phủ, tri huyện [知縣] chức chủ một huyện, v.v. · Tri ngộ. Được người ta biết mà đề bạt mình lên gọi là thụ tri [受知]. · Một âm là trí. Trí khôn, trí tuệ, cùng nghĩa với chữ trí [智].
- Đẳng12 nét— bộ 118.6— děng
Bực. Như xuất giáng nhất đẳng [出降一等] (Luận ngữ [論語]) giáng xuống một bực, thượng đẳng [上等] bực trên nhất, trung đẳng [中等] bực giữa, hạ đẳng [下等] bực dưới nhất (hạng bét), v.v. · Cùng, đều, ngang. Như mạc dữ đẳng luân [莫與等倫] chẳng ai cùng ngang với mình. · Lũ. Như công đẳng [公等] bọn ông, bộc đẳng [僕等] lũ tôi, v.v. · So sánh. Như đẳng nhi thượng chi [等而上之] bằng ấy mà còn hơn nữa (so còn hơn). · Cái cân tiểu ly. · Đợi chờ. Như đẳng đãi [等待], đẳng hậu [等後] đều nghĩa là chờ đợi cả. · Sao, dùng làm trợ từ.
- Xã7 nét— bộ 113.3— shè
Đền thờ thổ địa. Như xã tắc [社稷], xã là thần đất, tắc là thần lúa. · Xã tắc cũng chỉ nơi thờ cúng thần đất và thần lúa, do đó còn có nghĩa là đất nước. · Nhanh, mau. · Xế, xế bóng. · Xã hội, ngày xưa cứ mỗi khu 25 nhà là một xã, để cùng mưu tính các việc công ích gọi là xã hội [社會]. Kết hợp nhiều người là một đoàn thể mà cùng có quan hệ chung như nhau cũng gọi là xã hội, vì thế hễ ai rủ rê các người đồng chí làm một việc gì gọi là kết xã [結社]. Như thi xã [詩社] làng thơ, hội thơ, văn xã [文社] làng văn, hội văn. Phàm họp nhiều người làm một việc gì cũng gọi là xã. Như hội xã [會社] cũng như công ty. · Ngày xã, ngày mậu sau ngày lập xuân năm ngày gọi là ngày xuân xã [春社], ngày mậu sau ngày lập thu năm ngày gọi là ngày thu xã [秋社].
- Vật8 nét— bộ 93.4— wù
Các loài sinh ở trong trời đất đều gọi là vật cả. Thông thường chia ra ba loài : (1) Động vật [動物] giống động vật, (2) Thực vật [植物] giống thực vật, (3) Khoáng vật [礦物] vật mỏ, v.v. · Sự vật. Như hữu vật hữu tắc [有物有則] một vật có một phép riêng. · Vật sắc [物色] dò la tìm tòi.
- Lí11 nét— bộ 96.7— lǐ
Sửa ngọc, làm ngọc. · Sửa sang, trị. Như lí sự [理事] làm việc, chỉnh lý [整理] sắp đặt, tu lí [修理] sửa sang, v.v. · Tấu nhạc, cử nhạc. Nguyễn Trãi [阮廌] : Ấn kỉ phần hương lí ngọc cầm [隱几焚香理玉琴] (Tức hứng [即興]) Dựa ghế, đốt hương, gảy đàn ngọc. · Điều lí [條理], phàm cái gì có trước có sau có gốc có ngọn không loạn thứ tự đều gọi là điều lí. Điều [條] là nói cái lớn, lí [理] là nói cái nhỏ. Như sự lí [事理], văn lí [文理] đều một nghĩa ấy cả. · Đạo lí [道理], nói về sự nên làm gọi là đạo [道], nói về cái lẽ sao mà phải làm gọi là lí [理]. Lí tức là cái đạo tự nhiên vậy. · Thớ. Như thấu lí [腠理] mang thớ da dẻ. Xem chữ thấu [腠]. · Đời xưa gọi quan án là lí, cho nên tòa án thượng thẩm bây giờ gọi là đại lí viện [大理院]. · Ôn tập, đem cái nghe biết trước mà dung nạp với cái mới hiểu cho chỉnh tề gọi là lí. · Cùng ứng đáp không trả lời lại, tục gọi là bất lí [不理], nghe tiếng lọt vào lòng thông hiểu được gọi là lí hội [理會]. · Lí học, nghiên cứu về môn học thân tâm tinh mệnh gọi là lí học [理學] hay đạo học [道學]. Môn triết học [哲學] bây giờ cũng gọi là lí học [理學]. · Lí khoa [理科] một khoa học nghiên cứu về tính vật. Như vật lí học [物理學], hóa học [化學], v.v. · Lí chướng [理障] chữ nhà Phật, không rõ lẽ đúng thực, bị ý thức nó chướng ngại.
- Chiến16 nét— bộ 62.12— zhàn
Đánh nhau, hai bên đều bày trận đánh nhau gọi là chiến. Như thiệt chiến [舌戰] tranh cãi nhau, thương chiến [商戰] tranh nhau về sự buôn bán, v.v. · Run rẩy, rét run lập cập gọi là chiến. · Sợ. Như chiến chiến căng căng [戰戰兢兢] đau đáu sợ hãi.
- Biên18 nét— bộ 162.15— biān
Ven bờ. Như giang biên [江邊] ven bờ sông. · Bên cõi, chỗ địa phận nước này giáp nước kia. Như biên phòng [邊防] sự phòng bị ngoài biên. · Bên. Như lưỡng biên [兩邊] hai bên. Một mặt gọi là nhất biên [一邊]. · Đường viền, đính vào bên mép áo cho đẹp.
- Thoại13 nét— bộ 149.6— huà
Lời nói, phàm các lời nói tầm thường đều gọi là thoại. Như bạch thoại [白話] lời nói thông thường dễ hiểu. Một lối văn viết cho những người học ít xem dễ hiểu. Như nhàn thoại [閒話] câu chuyện thường. · Bảo. · Tốt, hay.
- Hầu10 nét— bộ 9.8— hòu
Dò ngóng. Như vấn hậu [問候] tìm hỏi thăm bạn, trinh hậu [偵候] dò xét, đều là cái ý nghĩa lặng đợi dò xét cả. · Chực. Như đẳng hậu [等候] chờ chực. · Khí hậu. Phép nhà lịch cứ năm ngày gọi là một hậu, ba hậu là một khí tiết, vì thế nên tóm gọi thì tiết giời là khí hậu [氣候], tiết hậu [節候], v.v. · Cái tình trạng của sự vật gì cũng gọi là hậu. Như hỏa hậu [火候] thế lửa, chứng hậu [症候] tình thế, chứng bệnh.
- Nài8 nét— bộ 30.5— ní
Ni nam [呢喃] rì rầm, tiếng chim yến kêu. · Một thứ dệt bằng lông giống như giạ. Ta gọi là nỉ.
- Bản5 nét— bộ 75.1— běn
Gốc, một cây gọi là nhất bổn [一本]. · Cỗi rễ, cỗi nguồn, cái cỗi rễ của một sự gì gọi là bổn. Như xả bổn trục mạt [捨本逐末] bỏ cỗi rễ mà theo ngọn ngành. · Trước, vốn. Như bổn ý [本意] ý trước của tôi. · Vốn lại (nguyên lai) dùng làm lời trợ từ. Như bổn cai như thử [本該如此] vốn lại phải như thế. · Của mình. Như bổn thân [本身] thân mình, bổn quốc [本國] nước mình, bổn vị [本位] cái địa vị của mình, bổn lĩnh [本領] cái năng lực của mình, không phải cầu gì ở ngoài, v.v. · Tiền vốn, tiền gốc. Như nhất bổn vạn lợi [一本萬利] một vốn muôn lời. · Phép ngày xưa các tập sớ tâu vua cũng gọi là bổn. · Tập, sách vở tranh vẽ bìa thiếp đều gọi là bổn cả. Như khắc bổn [刻本] bản chữ khắc. Một quyển sách cũng gọi là nhất bổn [一本]. Ta quen đọc là chữ bản.
- Thanh17 nét— bộ 128.11— shēng
Tiếng. Nguyễn Trãi [阮廌] : Chung tiêu thính vũ thanh [終宵聽雨聲] (Thính vũ [聽雨]) Suốt đêm nghe tiếng mưa. · Đời xưa chia ra năm thứ tiếng là cung, thương, giốc, chủy, vũ [宮,商,角,徵,羽]. Âm nhạc cứ noi đấy làm mẫu mực. Còn tiếng người thì chia ra bốn thứ tiếng là bình, thượng, khứ, nhập [平,上,去,入]. Âm chữ cứ noi đấy làm mẫu mực. · Âm nhạc. Như thanh dong [聲容] tiếng tăm dáng dấp, thanh sắc [聲色] tiếng hay sắc đẹp. · Lời nói. Như trí thanh [致聲] gửi lời đến. · Tiếng khen. · Kể. Như thanh tội trí thảo [聲罪致討] kể tội mà đánh. · Nêu rõ. Như thanh minh [聲明] nêu rõ việc làm ra. · Dị dạng của chữ 声
- Nói7 nét— bộ 30.4— nè
Giản thể của chữ 吶
- Sứ8 nét— bộ 9.6— shǐ
Khiến, sai khiến người ta gọi là sử. · Dùng tới. Như sử dụng [使用]. · Giả sử, ví phỏng, lời đặt điều ra. Như sách Mạnh tử nói như sử nhân chi sở dục thậm vu kì sinh [如使人之所欲甚于其生] giá khiến lòng muốn của người hơn cả sự sống. · Một âm là sứ. Đi sứ. Như công sứ [公使] quán sứ, sứ quân [使君] chức quan đi sứ, v.v. Chức quan thứ sử cũng gọi là sứ quân.
- Chi3 nét— bộ 4.3— zhī
Chưng, dùng về lời nói liền nối nhau. Như đại học chi đạo [大學之道] chưng đạo đại học. · Đi. Như Đằng Văn Công tương chi Sở [滕文公將之楚] Đằng Văn Công sắp đi sang nước Sở. · Đến. Như chi tử mỹ tha [之死靡他] đến chết chẳng tới ai. · Đấy, là tiếng dùng thay một danh từ nào. Như Thang sử nhân vấn chi [湯使人問之] vua Thang khiến người hỏi đấy (hỏi ai ? tức là hỏi Cát Bá, chữ chi đây là thay hai chữ Cát Bá). · Ấy. Như chi tử vu quy [之子于歸] người ấy về nhà chồng.
- Đả5 nét— bộ 64.2— dǎ
Đánh đập. · Về đâu. Như đả na lý tẩu [打那裏走] chạy về đâu, cũng như chữ hướng [向]. · Lại có nghĩa là lấy. Như đả lương [打糧] lấy lương, cũng như chữ [取]. · Đả thần [打臣] dịch âm chữ Anh dozen, nghĩa là một tá (12 cái). · Làm. Như bất đả cuống ngữ [不打誑語] chẳng làm sự nói dối, đả ban [打扮] thay làm bộ dạng khác, đả thính [打聽] nghe ngóng, v.v.
- Khiếu5 nét— bộ 30.2— jiào
Kêu. Như đại khiếu nhất thanh [大叫一聲] kêu to một tiếng. Nguyễn Du [阮攸] : Lạc nhật sơn sơn viên khiếu ai [落日山山猿叫哀] (Vọng quan âm miếu [望觀音廟]) Khắp núi bóng chiều rơi, vượn kêu thương.
- Ngoại5 nét— bộ 36.2— wài
Ngoài, phàm cái gì ở bề ngoài đều gọi là ngoại, không phải ở trong phạm mình gọi là ngoại. Như ngoại mạo [外貌] mặt ngoài, ngoại vũ [外侮] kẻ ngoài khinh nhờn, v.v. · Về bên họ mẹ gọi là ngoại. · Vợ gọi chồng là ngoại tử [外子], vì con trai làm việc ở ngoài, con gái ở trong. · Con sơ không coi thân thưa gọi là kiến ngoại [見外]. · Đóng vai đàn ông (trong tuồng Tàu).
- Bãi15 nét— bộ 122.10— bà
Nghỉ, thôi. Như bãi công [罷工] thôi không làm việc nữa, bãi thị [罷市] bỏ không họp chợ nữa. · Xong rồi. Như chiến bãi [戰罷] đánh xong, trang bãi [粧罷] trang sức xong, bãi quan [罷官] bị thải về không cho làm quan nữa. · Thôi ! dùng làm tiếng cuối câu. · Một âm là bì. Mỏi mệt, cùng nghĩa với chữ bì [疲]. Sử Kí [史記] : Hạng Vương binh bì thực tuyệt [項王兵罷食絕] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Quân Hạng Vương mệt mỏi, lương thực cạn. · Dị dạng của chữ [罢].
- Pháp8 nét— bộ 85.5— fǎ
Phép, có khuôn phép nhất định để cho người tuân theo được gọi là pháp. Như pháp điển [法典] bộ luật pháp, pháp quy [法規] khuôn phép, pháp luật [法律] phép luật, v.v. · Lễ phép. Như phi thánh vô pháp [非聖無法] chê thánh là vô phép. · Hình pháp. Như chính pháp [正法] đem xử tử. · Phép. Như văn pháp [文法] phép làm văn, thư pháp [書法] phép viết, v.v. · Bắt chước. Như sư pháp [師法] bắt chước làm theo. · Nhà Phật gọi đạo là pháp, cho nên giảng đạo gọi là thuyết pháp [說法], tôn xưng các sư giảng đạo là pháp sư [法師], v.v. · Giỏi một môn gì có thể để cho người trông mình mà bắt chước được đều gọi là pháp. Như pháp thiếp [法帖] cái thiếp để cho người tập. · Nước Pháp-lan-tây [法蘭西] France gọi tắt là nước Pháp. · Nhà Phật nói hết thảy mọi sự mọi vật ở thế gian đều là giả cả, đều do cái vọng tâm vọng tạo ra cả, nên gọi là pháp, là cái cảnh của ý căn nương theo đó mà hành động, nên gọi là pháp trần [法塵].
- Nhản11 nét— bộ 109.6— yǎn
Mắt. · Cái hố, cái lỗ. · Chỗ yếu điểm. Như pháp nhãn tàng [法眼藏] chỗ chứa cái yếu điểm của pháp.
- Tình11 nét— bộ 61.8— qíng
Tình, cái tình đã phát hiện ra ngoài. Như mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét, muốn gọi là thất tình. · Nhân tình, tâm lý mọi người cùng thế cả gọi là nhân tình [人情], nghĩa là tình thường con người ta vậy. · Thực, danh tiếng quá sự thực gọi là thanh văn quá tình [聲聞過情], sự thực hay giả gọi là tình ngụy [情偽]. · Cùng yêu. Như đa tình [多情]. Phàm cái gì có quan hệ liên lạc với nhau đều gọi là hữu tình [有情]. Như liên lạc hữu tình [聯絡有情]. · Chí nguyện, tự dãi bày ý mình ra gọi là trần tình [陳情]. · Ý riêng. · Thú vị. · Tình ái. Tục cho sự trai gái yêu nhau là tình. Như tình thư [情書] thơ tình.
- Thân7 nét— bộ 158.0— shēn
Mình, từ cổ đến bẹn gọi là thân. · Thân này, ta. Như chí thân thanh vân [致身青雲] thân này hẳn làm cho đến ngôi cao. · Có mang. Đàn bà chửa gọi là hữu thân [有身]. Cũng như nói hữu thần [有娠]. · Cái thể đựng chứa. Như hà thân [河身] lòng sông, thuyền thân [船身] thân thuyền, v.v. · Đời. Như tiền thân [前身] đời trước. · Tuổi. · Gốc cây. Một âm là quyên. Quyên Độc [身毒] tên một nước ngày xưa, tức là nước Thiên Trúc [天竺] và là nước Ấn Độ [印度] bây giờ.
- Trọng9 nét— bộ 166.2— zhòng
Nặng. Đem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng [輕重] nặng nhẹ. · Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng. Vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng. · Tính cái sức chống chọi của vật này với vật kia gọi là trọng lượng [重量], khoa học nghiên cứu về cái lẽ của sức, định sức, động sức giúp gọi là trọng học [重學] hay lực học [力學], v.v. · Coi trọng, không dám khinh thường. Như trịnh trọng [鄭重], nghiêm trọng [嚴重], v.v. · Tôn trọng. Như quân tử tự trọng [君子自重] người quân tử tôn trọng lấy mình. · Chuộng. Như trọng nông [重農] chuộng nghề làm ruộng. · Quá. Như trọng bệnh [重病] bệnh nặng quá, trọng tội [重罪] tội nặng quá, v.v. · Một âm là trùng. Gấp, kép. Như trùng tứ [重四] gấp tư. · Lại. Như trùng tố [重做] làm lại, phúc bất trùng lai [福不重來] phúc chẳng đến hai lần. · Trồng vật gì cách nhau một từng gọi là nhất trùng [一重].
- Hoá4 nét— bộ 21.2— huà
Biến hóa. Biến đổi vô hình. Như hóa thân [化身], hóa trang [化粧] nghĩa là biến đổi hình tướng không cho ai biết. Phật vì muốn cứu chúng sinh, phải hóa xuống làm thân người gọi là hóa thân. · Phàm vật này mất mà vật kia sinh ra gọi là hóa. Như hủ thảo hóa vi huỳnh [腐草化為螢] cỏ thối hóa làm đom đóm. · Thoát xác bay lên tiên gọi là vũ hóa [羽化]. · Dần dần ít đi, có rồi lại không cũng gọi là hóa. Như tiêu hóa [消化] tiêu tan vật chất hóa ra chất khác, phần hóa [焚化] lấy lửa đốt cho tan mất, dung hóa [溶化] cho vào nước cho tan ra. · Khoa học về vật chất chia ghẽ các vật ra từng chất, hay pha lẫn mấy chất làm thành một chất gọi là hóa học [化學]. · Hóa sinh. Như ta gọi trời đất là tạo hóa [造化], là hóa công [化工] nghĩa là sinh diệt được muôn vật. · Cảm hóa. Chuyển di tính chất, cải lương dân tục gọi là hóa. Như giáo hóa [教化] nghĩa là dẫn bảo chúng, cấm ngăn chúng, khiến cho chúng thuận tòng vậy. Lấy ân nghĩa mà cảm gọi là đức hóa [德化], lấy chánh trị mà cảm gọi là phong hóa [風化], lấy lễ giáo mà cảm gọi là văn hóa [文化]. Cho nên kẻ ở cõi ngoài, không theo sự giáo hóa của mình gọi là hóa ngoại [化外], bị mình cảm hóa cũng như theo mình gọi là đồng hóa [同化]. · Cầu xin. Như hóa mộ [化募], hóa duyên [化緣] nghĩa là lấy nhời đạo nghĩa mà cảm hóa, khiến cho người sinh lòng từ thiện mà cho mà giúp.
- Gian12 nét— bộ 169.4— jiàn
Chữ gian [閒], nghĩa là khoảng, thì thường viết là [間].
- Phản4 nét— bộ 29.2— fǎn
Trái, đối lại với chữ chính [正]. Bên kia mặt phải gọi là mặt trái. · Trả lại, trở về. · Nghĩ, xét lại. Như tự phản [自反] tự xét lại mình, v.v. Luận ngữ [論語] : Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát, cử nhất ngung tắc dĩ tam ngung phản, tắc bất phục dã [不憤不啟, 不悱不發, 舉一隅不以三隅反, 則不復也] (Thuật nhi [述而]) Kẻ nào không phát phẫn (để tìm hiểu), thì ta không mở (giảng cho). Ta vén cho một góc rồi mà không tự suy nghĩ tìm ra ba góc kia, thì ta không dạy cho nữa. · Trở, quay. Như phản thủ [反手] trở tay. · Trái lại. Như mưu phản [謀反] mưu trái lại, phản đối [反對] trái lại, không chịu. · Một âm là phiên. Lật lại. Như phiên vị [反胃] bệnh dạ dầy lật lên, phiên án [反案] lật án lại, không phục xử thế là đúng tội, v.v.
- Dĩ3 nét— bộ 49.0— yǐ
Thôi. Như hiêu hiêu bất dĩ [嘵嘵不已] nhai nhải chẳng thôi, nghĩa là cứ nói dai mãi. · Bỏ, bãi quan, gọi tắt là dĩ. · Quá. Như bất vi dĩ thậm [不為已甚] chẳng là quá lắm ư ? · Lời nói sự đã qua. Như dĩ nhiên [已然] đã rồi, dĩ nhi [已而] đã mà, v.v. · Lời nói hết. Như mạt do dã dĩ [末由也已] chẳng biết noi đâu nữa vậy thôi. · Ngày xưa hay dùng như chữ dĩ [以].
- Tứ5 nét— bộ 31.2— sì
Bốn (tên số đếm).
- Tối12 nét— bộ 13.10— zuì
Rất. Như tối hảo [最好] rất tốt. · Giỏi hơn. Nhà Hán khảo sát quan lại chia ra hai hạng, tối [最] và điến [殿]. Điến là kẻ không xứng chức, tối là kẻ có tài giỏi. · Cùng tột, dùng làm trợ từ.
- Chân10 nét— bộ 109.5— zhēn
Dùng như chữ chân [眞].
- Nghiệp13 nét— bộ 75.9— yè
Nghiệp. Ngày xưa cắt miếng gỗ ra từng khớp để ghi các việc hàng ngày, xong một việc bỏ một khớp, xong cả thì bỏ cả đi, gọi là tu nghiệp [修業]. Nay đi học ở tràng gọi là tu nghiệp, học hết lớp gọi là tất nghiệp [畢業] đều là nói nghĩa ấy cả, nói rộng ra thì phàm việc gì cũng đều gọi là nghiệp cả. Như học nghiệp [學業], chức nghiệp [職業], v.v.. Của cải ruộng nương cũng gọi là nghiệp. Như gia nghiệp [家業] nghiệp nhà, biệt nghiệp [別業] cơ nghiệp riêng, v.v. · Làm việc, nghề nghiệp. Như nghiệp nho [業儒] làm nghề học, nghiệp nông [業農] làm ruộng, v.v. · Sư đã già rồi. Như nghiệp dĩ như thử [業已如此] nghiệp đã như thế rồi. · Sợ hãi. Như căng căng nghiệp nghiệp [兢兢業業] đau đáu sợ hãi. · Cái nhân. Như nghiệp chướng [業障] nhân ác làm chướng ngại. Có ba nghiệp khẩu nghiệp [口業] nhân ác bởi miệng làm ra, thân nghiệp [身業] nhân ác bởi thân làm ra, ý nghiệp [意業] nhân ác bởi ý làm ra, ba món miệng, thân, ý gọi là tam nghiệp [三業]. Túc nghiệp [宿業] ác nghiệp kiếp trước đã làm kiếp này phải chịu khổ gọi là túc nghiệp, v.v. Làm thiện cũng gọi là thiện nghiệp [善業]. · Công nghiệp. Như đế nghiệp [帝業] công nghiệp vua. · Dị dạng của chữ [业].
- Chẩn9 nét— bộ 61.5— zěn
Tiếng trợ ngữ, nghĩa là thế nào. Như chẩm dạng [怎樣] nhường nào ? chẩm ma [怎麼] thế nào ? v.v.
- Chí7 nét— bộ 61.3— zhì
Nơi để tâm vào đấy gọi là chí. Như hữu chí cánh thành [有志竟成] có chí tất nên. Người có khí tiết gọi là chí sĩ [志士] nghĩa là tâm có chủ trương, không có a dua theo đời vậy. · Chuẩn đích. · Mũi tên. · Ghi chép, cũng như chữ chí [誌]. Tô Thức [蘇軾] : Đình dĩ vũ danh, chí hỉ dã [亭以雨名, 志喜也] (Hỉ vủ đình kí [喜雨亭記]) Đình đặt tên là Mưa, để ghi một việc mừng. · Giản thể của chữ [誌].
- Thính7 nét— bộ 30.4— yǐn
Giản thể của chữ [聽].
- Thính22 nét— bộ 128.16— tīng
Nghe, dùng tai để nghe gọi là chữ thính. Như thính thư [聽書] nghe sách, thám thính [探聽] dò la. · Thuận theo. Như thính giáo [聽] vâng nghe lời dạy bảo. · Xử đoán. Như thính tụng [聽] xử kiện. · Mặc, mặc kệ. Như thính kì sở chi [聽其所之] mặc kệ đi đâu thì đi. · Đợi chờ. · Một âm là thinh. Tòa giữa gọi là thinh sự [聽事] tức là nơi tòa xét xử việc kiện cáo vậy.
- Và7 nét— bộ 30.4— bā
* · Tiếng trợ từ cuối câu, như chữ nhé của ta.
- Biết7 nét— bộ 18.5— bié
Chia. Như khu biệt [區別] phân biệt ra từng thứ. · Ly biệt, tống biệt [送別] tiễn nhau đi xa. · Khác. Như biệt tình [別情] tình khác, biệt cố [別故] có khác, v.v.
- Cấp9 nét— bộ 120.4— jí
Bậc, mỗi một bậc thềm gọi là một cấp. Lên thềm gọi là thập cấp [拾級]. · Phàm sự gì có thứ bậc cũng gọi là cấp cả. Như làm quan lên một bậc gọi là nhất cấp [一級]. · Phép nhà Tần cứ chém được một đầu giặc được thăng một cấp, nên gọi cái đầu là thủ cấp [首級].
- Phóng8 nét— bộ 66.4— fàng
Buông, thả. Như phóng ưng [放鷹] thả chim cắt ra, phóng hạc [放鶴] thả chim hạc ra, v.v. · Phóng túng, buông luông, không biết giữ gìn gọi là phóng tứ [放肆] hay phóng đãng [放蕩]. · Đuổi. Như phóng lưu [放流]đuổi xa, đem đày ở nơi xa. · Phát ra. Như phóng quang [放光] tỏa ánh sáng ra, phóng tiễn [放箭] bắn mũi tên ra xa, v.v. · Buông ra, nới ra. Như hoa phóng [花放] hoa nở, phóng tình [放晴] trời tạnh, phóng thủ [放手] buông tay, khai phóng [開放] nới rộng ra. · Phát. Như phóng chẩn [放賑] phát chẩn, phóng trái [放債] phát tiền cho vay lãi. · Quan ở kinh bổ ra ngoài gọi là phóng. Như phóng khuyết [放缺] bổ ra chỗ khuyết. · Đặt. Như an phóng [安放] xếp đặt cho yên. · Phóng đại ra, làm cho to ra. · Một âm là phỏng. Bắt chước, cùng nghĩa với chữ phỏng [倣]. · Nương theo. Như phỏng ư lợi nhi hành [放於利而行] nương theo cái lợi mà làm.
- Má13 nét— bộ 38.10— mā
Tục gọi vú già là mụ [媽], và quen đọc là ma. · Mẹ, tục gọi mẹ là ma ma [媽媽].
- Vô12 nét— bộ 86.8— wú
Không. · Vô minh [無明] chữ nhà Phật [佛], nghĩa là ngu si không có trí tuệ. · Vô lậu [無漏] chữ nhà Phật [佛], phép tu dùng trí tuệ chân thật trừ sạch cỗi rễ phiền não là phép vô lậu. · Vô sinh [無生] chữ nhà Phật [佛], nghĩa là tu chứng tới bậc nhẫn được không có pháp nào sinh ra nữa. · Một âm là mô. Nam mô [南無], nguyên tiếng Phạn là Namanab, nghĩa là quy y, là cung kính đỉnh lễ. · Dị dạng của chữ [无].
- Lộ13 nét— bộ 157.6— lù
Đường cái, đường đi lại. Như hàng lộ [航路] đường đi bể. · Địa vị. Như Mạnh tử [孟子] có câu phu tử đương lộ ư tề [夫子當路於齊] nhà thầy ở vào cái địa vị trọng yếu ở nước Tề. · Phương diện. Như ở giữa đối với bốn phương thì chia làm đông lộ [東路] mặt đông, tây lộ [西路] mặt tây, nam lộ [南路] mặt nam, bắc lộ [北路] mặt bắc. · Phàm cái gì cứ phải noi thế mà làm đều gọi là lộ. Như lễ môn nghĩa lộ [禮門義路] cửa lễ đường nghĩa, ý nói lễ như cái cửa, nghĩa như con đường, không cửa không ra vào, không đường không chỗ đi lại vậy. · Ngành thớ. Như làm văn có tứ lộ [思路] lối nghĩ, phép gửi ý tứ vào, bút lộ [筆路] lối bút, phép bút. · To lớn. Vua ở chỗ nào lấy sự to lớn làm hiệu, nên cửa nhà vua gọi là lộ môn [路門], chỗ vua ngủ gọi là lộ tẩm [路寢], v.v. · Cái xe. Ngày xưa các thiên tử có năm thứ xe đi là ngọc lộ [玉路], kim lộ [金路], tượng lộ [象路], cách lộ [革路], mộc lộ [木路] gọi là ngũ lộ [五路].
- Tiên6 nét— bộ 10.4— xiān
Trước. · Người đã chết gọi là tiên. Như tiên đế [先帝] vua đời trước, tiên nghiêm [先嚴] cha xưa. · Một âm là tiến. Làm trước. Như tiến ngã trước tiên [先我著鞭] liệu thế làm trước ta.
- Can3 nét— bộ 51.0— gān
Phạm. Như can phạm [干犯]. · Cầu. Như can lộc [干祿] cầu lộc. · Cái mộc, một thứ đồ binh làm bằng da để chống đỡ các mũi nhọn và tên đạn. · Giữ. Như can thành [干城] người bầy tôi giữ gìn xã tắc. · Bến nước. Như hà can [河干] bến sông. · Can. Như giáp [甲], ất [乙], bính [丙], đinh [丁], mậu [戊], kỉ [己], canh [庚], tân [辛], nhâm [壬], quý [癸] là mười can. · Can thiệp. Như tương can [相干] cùng quan thiệp. · Cái. Như nhược can [若干] ngần ấy cái. · Giản thể của chữ [乾]. · Giản thể của chữ [幹].
- Nhân6 nét— bộ 31.3— yīn
Nhưng, vẫn thế. · Nương tựa. · Nguyên nhân. Như sự xuất hữu nhân [事出有因] mọi việc xảy ra đều có nguyên do. · Tính nhân. Tính gấp lên gọi là tính nhân. · Chỗ duyên theo đó mà phát ra. Như nhân quả [因果]. Nhà Phật [佛] cho phần đã làm ra là nhân, phần phải chịu lấy là quả, làm ác phải tội, làm thiện được phúc, thế là nhân quả.
- Tân13 nét— bộ 69.9— xīn
Mới. Như thôi trần xuất tân [推陳出新] đẩy cũ ra mới (trừ cái cũ đi, đem cái mới ra). · Trong sạch. Như cải quá tự tân [改過自新] đổi lỗi cũ để tự sửa cho mình trong sạch. · Mới. Như tân niên [新年] năm mới. · Tân [新] tên hiệu năm đầu của Vương Mãng [王莽] mới cướp ngôi nhà Hán [漢].
- Xa7 nét— bộ 159.0— chē
Cái xe. · Hàm răng. Như phụ xa tương y [輔車相依] má và hàm răng cùng nương tựa nhau. · Phàm cái gì dùng sức xoay vần cho đỡ sức người đều gọi là xa. Như thủy xa [水車] xe nước, phưởng xa [紡車] cái guồng xe sợi, v.v. · Họ Xa.
- Văn4 nét— bộ 67.0— wén
Văn vẻ. Như văn thạch [文石] vân đá (đá hoa). · Văn từ, họp nhiều chữ lại thành bài gọi là văn. · Văn tự, bắt chước hình tượng các loài mà đặt ra chữ gọi là văn [文], gộp cả hình với tiếng gọi là tự [字]. · Văn, cái dấu vết do đạo đức lễ nhạc giáo hóa mà có vẻ đẹp đẽ rõ rệt gọi là văn. Như văn minh [文明], văn hóa [文化], v.v. · Văn hoa, chỉ cốt bề ngoài cho đẹp, không chuộng đến sự thực gọi là văn. Như phồn văn [繁文], phù văn [浮文], v.v. · Quan văn, các quan làm việc về văn tự gọi là quan văn. · Người nào có vẻ hòa nhã lễ độ gọi là văn nhã [文雅] hay văn tĩnh [文靜], v.v. · Phép luật. Như vũ văn [舞文] múa mèn phép luật buộc người tội oan. · Đồng tiền. Như nhất văn [一文] một đồng tiền. · Một âm là vấn. Văn sức. Luận ngữ [論語] : Tiểu nhân chi quá dã tất vấn [小人之過也必文] (Tử Trương [子張]) Kẻ tiểu nhân tất dùng văn sức bề ngoài để che lỗi của mình.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.