Mệnh
Pinyin (tham khảo): mìng
Thông số chữ Mệnh
- Unicode
- U+547D
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 30.5
Ý nghĩa
Sai khiến. · Truyền mệnh. Truyền bảo sự lớn gọi là mệnh [命], truyền bảo sự nhỏ gọi là lệnh [令]. Lời của chức Tổng thống tuyên cáo cho quốc dân biết gọi là mệnh lệnh [命令]. · Lời vua ban thưởng tước lộc gì gọi là cáo mệnh [告命]. · Mệnh trời. Phàm những sự cùng, thông, được, hỏng, hình như có cái gì chủ trương, sức người không sao làm được, gọi là mệnh. · Mạng. Được chết lành gọi là khảo chung mệnh [考終命], không được chết lành gọi là tử ư phi mệnh [死於非命]. · Tên. Kẻ bỏ xứ sở mình trốn đi xứ khác gọi là vong mệnh [亡命] nghĩa là mất tên trong sổ đinh. · Từ mệnh (lời văn hoa). · Đạo. Như duy thiên chi mệnh [維天之命] bui chưng đạo trời.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 30 - thường có ý nghĩa gần
- Hoà和Hòa
- Khả可Có thể
- Đồng同Cùng như một. Như tư vu sự phụ dĩ mẫu như ái đồng [資于事父以事母而愛同] nương đạo thờ cha để thờ mẹ mà lòng yêu cùng như một. · Cùng nhau. Như đồng học [同學] cùng học
- Hậu后Vua
- Chỉ只Lời trợ ngữ. Như lạc chỉ quân tử [樂只君子] vui vậy người quân tử. · Chỉ. Như chỉ thử nhất gia [只此一家] chỉ một nhà ấy. · Giản thể của chữ [隻].
- Hướng向Ngoảnh về