Trọng
Pinyin (tham khảo): zhòng
Thông số chữ Trọng
- Unicode
- U+91CD
- Số nét (Khang Hy)
- 9
- Bộ thủ.nét thân
- 166.2
- Vai trò đặt tên
- Tên đệm
Ý nghĩa
Nặng. Đem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng [輕重] nặng nhẹ. · Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng. Vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng. · Tính cái sức chống chọi của vật này với vật kia gọi là trọng lượng [重量], khoa học nghiên cứu về cái lẽ của sức, định sức, động sức giúp gọi là trọng học [重學] hay lực học [力學], v.v. · Coi trọng, không dám khinh thường. Như trịnh trọng [鄭重], nghiêm trọng [嚴重], v.v. · Tôn trọng. Như quân tử tự trọng [君子自重] người quân tử tôn trọng lấy mình. · Chuộng. Như trọng nông [重農] chuộng nghề làm ruộng. · Quá. Như trọng bệnh [重病] bệnh nặng quá, trọng tội [重罪] tội nặng quá, v.v. · Một âm là trùng. Gấp, kép. Như trùng tứ [重四] gấp tư. · Lại. Như trùng tố [重做] làm lại, phúc bất trùng lai [福不重來] phúc chẳng đến hai lần. · Trồng vật gì cách nhau một từng gọi là nhất trùng [一重].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 166 - thường có ý nghĩa gần