Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Phố15 nét— bộ 167.7— pū
Bày. Như phô thiết [鋪設] bày đặt, bày biện nhiều thứ cho sang. Vì thế nên khoe nhiều, phô bày của cải ra gọi là phô trương [鋪張]. · Lát phẳng, giải phẳng. Như địa phô chuyên thạch [地鋪專石] đất lát gạch đá phẳng. · Một âm là phố. Cửa hàng buôn bán. Như thư phố [書鋪] hiệu sách. · Cái chiếu nằm. · Nhà trạm.
- Triết10 nét— bộ 30.7— zhé
Khôn, người hiền trí gọi là triết. Như tiên triết [先哲], tiền triết [前哲] nghĩa là người hiền trí trước.
- Hộ4 nét— bộ 63.0— hù
Giản thể của chữ [戶].
- Ngũ6 nét— bộ 9.4— wǔ
Hàng ngũ, năm người lính sắp một hàng gọi là ngũ. Như hàng ngũ [行伍] lính xếp thành hàng, chỉ quân đội. · Bằng hàng. Như Hán Hàn Tín giáng tước vi hầu, tự tàm dữ Khoái đẳng ngũ [漢韓信降爵為侯自慚與噲等伍] Hàn Tín bị giáng xuống tước hầu, phải bằng hàng với bọn Phàn Khoái tự lấy làm thẹn. · Năm, cũng như chữ ngũ [五] tục gọi là chữ ngũ kép, dùng để viết tờ bồi cho khỏi chữa đi được.
- Cứu11 nét— bộ 66.7— jiù
Ngăn, cản lại. Luận Ngữ [論語] : Quý thị lữ ư Thái Sơn. Tử vị Nhiễm Hữu viết : Nhữ phất năng cứu dữ ? Đối viết : Bất năng [季氏旅於泰山. 子謂冉有曰 : 女弗能救與 ? 對曰 : 不能] (Bát dật [八佾]) Họ Quý tế lữ ở núi Thái Sơn. Khổng Tử hỏi Nhiễm Hữu rằng : Anh không ngăn được sao ? Nhiễm Hữu đáp : Không được. Chú thích (1). $ (1) Ý nói, theo lễ thì vua Lỗ mới có quyền tế lữ, Họ Quý chỉ là một quan đại phu đã tiếm lễ. · Cứu giúp.
- Cẩu8 nét— bộ 94.5— gǒu
Con chó, chó nuôi ở trong nhà. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Tróc cẩu lưỡng túc, phác lệnh thất thanh [捉狗兩足, 撲令失聲] (Thí dụ phẩm đệ tam [譬喻品第三]) Nắm hai chân con chó, đánh cho la thất thanh.
- Dương6 nét— bộ 123.0— yáng
Con dê. · Tương dương [相羊] bồi hồi. Xem tương [相]. · Một âm là tường, ngày xưa dùng như chữ [祥]. · Họ Dương.
- Trấn18 nét— bộ 167.10— zhèn
* · Một dạng của chữ trấn [鎭].
- Cờ14 nét— bộ 70.10— qí
Cờ, dùng vải hay lụa buộc lên cái cán để làm dấu hiệu gọi là kì. Như kì xí [旗幟] cờ xí. · Người Mãn Thanh [滿清] gọi là kì nhân [旗人]. · Ngày xưa cho vẽ hình gấu hổ lên lụa gọi là kì.
- Biên15 nét— bộ 120.9— biān
Cái lề sách. Như Khổng Tử độc Dịch, vi biên tam tuyệt [孔子讀易, 韋編三絕] (Hán thư [漢書]) đức Khổng Tử đọc Kinh Dịch ba lần đứt lề sách. · Bây giờ cũng gọi sách vở là biên. Nguyễn Du [阮攸] : Hàm Đan thắng tích kiến di biên [邯鄲勝跡見遺編] (Hàm Đan tức sự [邯鄲即事]) Thắng cảnh Hàm Đan thấy ghi trong sách cũ.. · Cứ thuận thứ tự đều gọi là biên. Như biên liệt [編列] xếp bày. · Đan, ken. Như biên trúc [編竹] ken tre, biên bồ [編蒲] ken cỏ bồ.
- Lệ19 nét— bộ 198.8— lì
Đẹp. Như diễm lệ [豔麗] tươi đẹp, đẹp lộng lẫy. · Dính bám. Như nhật nguyệt lệ hồ thiên [日月麗乎天] (Dịch Kinh [易經], Li quái [離卦]) mặt trời mặt trăng dính bám vào trời. · Một âm là li. Như Cao Li [高麗] nước Cao Li, tức là nước Triều Tiên [朝鮮].
- Cùng15 nét— bộ 116.10— qióng
Cùng cực, cái gì đến thế là hết nước đều gọi là cùng. Như bần cùng [貧窮] nghèo quá, khốn cùng [困窮] khốn khó quá, v.v. Luận ngữ [論語] : Quân tử cố cùng, tiểu nhân cùng tư lạm hĩ [君子固窮, 小人窮斯濫矣] (Vệ Linh Công [衛靈公]) Người quân tử có khi cùng khốn cũng là lẽ cố nhiên (thi cố giữ tư cách của mình), kẻ tiểu nhân khốn cùng thì phóng túng làm càn. · Nghiên cứu. Như cùng lý tận tính [窮理盡性] nghiên cứu cho hết lẽ hết tính. · Hết. Như cùng nhật chi lực [窮日之力] hết sức một ngày. · Dị dạng của chữ [穷].
- Lê14 nét— bộ 96.11— lí
Xem lưu li [琉璃].
- Bóc10 nét— bộ 18.8— bō
Bóc, gọt. Như bác quả [剝果] gọt trái cây. · Lột. Như bác bì [剝皮] lột da, bác y [剝衣] lột áo, v.v. · Vận xấu. Như kiển bác [蹇剝] vận rủi. · Vận tải hóa vật cũng gọi là bác. Như bác thuyền [剝船] thuyền nhỏ chở đồ, bác ngạn [剝岸] bờ bến. · Đập xuống. Như loạn bác dư kiên [亂剝余肩] đập tơi bời xuống vai tôi.
- Phấn10 nét— bộ 119.4— fěn
Bột gạo, phấn gạo. · Phàm vật gì tán nhỏ đều gọi là phấn cả. Như hoa phấn [花粉] phấn hoa. · Màu trắng. Như phấn điệp nhi [粉蝶兒] con bướm trắng. · Tan nhỏ. Như phấn cốt [粉骨] tan xương. · Phấn xoa, đàn bà dùng để trang sức. Như phấn hương [粉香] bột thoa mặt và dầu thơm là hai vật dụng trang điểm của đàn bà con gái, chi phấn [脂粉] phấn sáp. · Phấn sức. Làm sự gì không cần sự thực mà chỉ vụ về bề ngoài gọi là phấn sức [粉飾].
- Gian17 nét— bộ 138.11— jiān
Khó khăn, sự gì bị ngăn trở khó làm cho được gọi là gian [艱], làm việc thấy khó lòng trôi chảy gọi là nan [難]. · Lo. Lúc có tang cha mẹ gọi là đinh ưu [丁憂] hay đinh gian [丁艱]. · Hiểm.
- Lênh13 nét— bộ 173.5— líng
Mưa lác đác, mưa rây. · Rơi xuống. Như Thi Kinh [詩經] nói linh vũ kí linh [靈雨既零] mưa lành đã xuống, trận mưa ứng điềm lành đổ xuống. · Lẻ. Chưa đủ số đã định gọi là linh, thí dụ như tính số trăm mà chưa đủ trăm thì số ấy gọi là số linh. Cái ngôi không của số đếm cũng gọi là linh. Như nhất linh nhị [一零二] một trăm lẻ hai, nghĩa là không đủ số mười. · Linh đinh [零丁] cô đơn không nơi nương tựa. Cao Bá Quát [高伯适] : Linh đinh vọng quy lộ [零丁望歸路] (Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Linh đinh ngóng trông đường về.
- Vân4 nét— bộ 7.2— yún
Rằng. Như ngữ vân [語云] nhời quê nói rằng. · Vân vân v.v. nhời kể các sự còn dài, chỉ kể một hai cái làm mẫu. Như làng tôi có dệt vải, vóc, nhiễu, v.v. · Nhung nhúc. Như vạn vật vân vân [萬物云云] muôn vật nhung nhúc. · Giản thể của chữ [雲].
- Vẹo9 nét— bộ 64.6— tiǎo
Gánh. Tô Mạn Thù [蘇曼殊] : Ngô nhật gian thiêu hoa dĩ thụ phú nhân [吾日間挑花以售富人] (Đoạn hồng linh nhạn kí [斷鴻零雁記]) Ban ngày cháu gánh hoa đem bán cho nhà giàu có. · Kén chọn. · Gạt ra. · Lựa lấy. · Một âm là thiểu. Dẫn dụ. Như thiểu bát [挑撥] khêu chọc cho động đậy. · Lại một âm là thao. Thao đạt [挑達] láu lỉnh, tả cái dáng kẻ khinh bạc không có hậu. $ Ta thường đọc là khiêu.
- Hổn11 nét— bộ 85.8— hùn
Hỗn tạp. Làm gian dối khiến cho người khó phân biệt được gọi là tệ hỗn [弊混]. · Hỗn độn [混沌] lúc trời đất chưa phân rành mạch gọi là hỗn độn. Nguyễn Du [阮攸] : Nhất khí mang mang hỗn độn tiền, Kì lai vô tế khứ vô biên [一氣茫茫混沌前, 其來無際去無邊] (Hoàng Hà [黄河]) Một bầu khí mênh mông trước thời hỗn độn, Không biết từ đâu đến, chẳng biết chảy về bến bờ nào. · Một âm là cổn. Cuồn cuộn. Như nguyên toàn cổn cổn [源泉混混] suối chảy cuồn cuộn.
- Hí17 nét— bộ 62.13— xì
Đùa bỡn. · Làm trò. Diễn lại sự tích cũ gọi là hí kịch [戲劇]. · Một âm là hô, cũng như chữ hô [呼]. Như ô hô [於戲] than ôi ! · Cũng có khi đọc là chữ huy, cùng nghĩa với chữ [麾].
- Tá10 nét— bộ 9.8— jiè
Vay mượn, mình vay của người hay mình cho người vay đều gọi là tá [借]. · Mượn, cái gì vốn không có mà mượn dùng thì gọi là tá.
- Quân7 nét— bộ 32.4— jūn
Đều, không ai hơn kém gọi là quân. · Cùng. Như lợi ích quân chiêm [利益均霑] ích lợi cùng hưởng. · Khuôn đóng gạch ngói. · Một đồ đong ngày xưa, 2500 thạch là một quân. · Một đồ âm nhạc ngày xưa. · Một âm là vận. Cũng như chữ vận [韻].
- Vũ14 nét— bộ 136.8— wǔ
Múa, cầm cái quạt hay cái nhịp múa theo âm nhạc gọi là vũ. · Cầm đồ binh diễn các môn võ nghệ cũng gọi là vũ. Như vũ kiếm [舞劍] múa gươm. · Hưng khởi. Nhân cái gì nó cảm xúc đến mình mà sinh ra lòng phấn khởi gọi là cổ vũ [鼓舞] khua múa. Thủ vũ túc đạo [手舞足蹈] múa tay dậm chân, v.v. · Bay liệng. Như long tường phượng vũ [龍翔鳳舞] rồng bay phượng múa. · Khí tượng hớn hở gọi là phi vũ [飛舞]. Mi phi sắc vũ [眉飛色舞] mặt mày hớn hở. · Biến đổi, lật lọng, làm cho điên đảo thị phi, khiến cho người không căn vặn vào đâu được gọi là vũ. Như vũ văn [舞文] dùng văn chương hiểm hóc mà điên đảo thị phi.
- Đốn13 nét— bộ 181.4— dùn
Cúi xuống sát đất. Như đốn thủ [頓首] lạy rập đầu sát đất. · Đứng, dừng lại một chút gọi là đốn. Như đình đốn [停頓]. · Quán trọ, ăn một bữa cũng gọi là nhất đốn [一頓]. · Vội, nói về sự nó biến động mau chóng, ý không lường tới, phần nhiều dùng làm tiếng trợ ngữ. Như đốn linh [頓令] liền khiến. Nguyễn Trãi [阮廌] : Vũ trụ đốn thanh trần hải nhạc [宇宙頓清塵海岳] (Vân Đồn [雲屯]) Vũ trụ bỗng rửa sạch bụi bặm của núi và biển. · Đình trệ. Bị khốn khó mãi không tiến lên được gọi là khốn đốn [困頓]. · Chỉnh đốn [整頓] sự gì cái gì đã tán loạn lâu rồi mà lại sửa sang lại cho được như cũ gọi là chỉnh đốn. · Đốn giáo [頓教] chữ trong Kinh Phật, dùng một phương phép tuyệt mầu khiến cho mình theo đó mà tu được tới đạo ngay.
- Thi9 nét— bộ 70.5— shī
Bày ra, đặt ra, đem dùng ra cho người hay vật gọi là thi. Như thi thuật [施術] làm thuật cho kẻ nào, thi trị [施治] làm phép chữa cho kẻ nào, thi ân [施恩] ra ơn cho kẻ nào, thi phấn [施粉] đánh phấn, thi lễ [施禮] làm lễ chào, v.v. · Bêu xác. · Một âm là thí. Giúp, cho. Như bác thí [博施] rộng giúp mọi người, thí dữ [施與] cho giúp. · Lại một âm là dị. Dài, lâu dài. · Lại một âm nữa là thỉ. Đi ngoẹo, đi tắt, theo hút. · Thay đổi. · Bỏ.
- Chao9 nét— bộ 85.6— zhōu
Bãi cù lao, trong nước có chỗ ở được gọi là châu. Đỗ Phủ [杜甫] : Dĩ ánh châu tiền lô địch hoa [已映洲前蘆荻花] (Thu hứng [秋興]) Đã chiếu sáng những bông lau trước bãi cù lao. · Châu, đất liền lớn gọi là châu. Địa cầu chia làm năm châu là châu Á, Âu, Phi, Úc và Mỹ.
- Lục10 nét— bộ 170.8— lù
Đồng bằng cao ráo, đất liền. Vì nói phân biệt với bể nên năm châu gọi là đại lục [大陸] cõi đất liền lớn. · Đường bộ. Đang đi đường thủy mà lên bộ gọi là đăng lục [登陸] đổ bộ, lên cạn, lục hành [陸行] đi bộ. · Lục tục [陸續] liền nối không dứt. · Lục ly [陸離] sặc sỡ, rực rỡ. · Lục lương [陸梁] nguyên là tiếng chỉ về cái điệu bộ chồm nhảy của giống mãnh thú, vì thế nên trộm giặc cũng gọi là lục lương. · Lục trầm [陸沈] chìm nổi, nói sự tự nhiên mà bị chìm đắm tan lở. Sách Trang Tử [莊子] nói người hiền dấu họ dấu tên để trốn đời gọi là lục trầm. Bây giờ thường mượn dùng để nói sự mất nước. · Sáu, cũng như chữ lục [六] dùng để viết giấy má quan hệ cho khỏi chữa được, ta gọi là chữ lục kép. · Sao Lục. · Họ Lục. Như Lục Vân Tiên [陸雲仙]
- Phó12 nét— bộ 9.10— fù
Giúp rập. Như sư phó [師傅] quan thầy dạy vua chúa khi còn nhỏ tuổi. · Một âm là phụ. Liền dính. Như bì chi bất tồn, mao tương yên phụ [皮之不存毛將安傅] da đã chẳng còn, lông bám vào đâu.
- Chiêu8 nét— bộ 64.5— zhāo
Vẫy. · Vời lại. Nay ta gọi là cái dấu hiệu cửa hàng là cái chiêu bài [招牌], tờ quảng cáo là chiêu thiếp [招貼] cũng là do cái ý vời lại cả. · Vời lấy. Như chiêu tai [招災] tự vời lấy vạ, chiêu oán [招怨] tự vời lấy oán. · Có tội tự xưng ra cũng gọi là chiêu. · Một âm là thiêu. Vạch tỏ ra. · Lại một âm nữa là thiều. Cùng nghĩa với chữ thiều [韶].
- Tỉnh16 nét— bộ 164.9— xǐng
Tỉnh, tỉnh cơn say. · Chiêm bao thức dậy cũng gọi là tỉnh. Nguyễn Du [阮攸] : Ngọ mộng tỉnh lai vãn [午夢醒來晚] (Sơn Đường dạ bạc [山塘夜泊]) Tỉnh mộng trưa, trời đã muộn. · Hết thảy sự lý gì đang mê mà ngộ ra đều gọi là tỉnh. Như tỉnh ngộ [醒悟], {đề tỉnh { [提醒].
- Mặc16 nét— bộ 203.4— mò
Lặng yên, không nói không cười gọi là mặc. Như mặc tọa [默坐] ngồi im.
- Lương7 nét— bộ 138.1— liáng
Lành, tính chất thuần tốt bền giữ không đổi gọi là lương. Như trung lương [忠良], hiền lương [賢良], v.v. Cái tâm thuật của người gọi là thiên lương [天良], tục gọi là lương tâm [良心]. Tục gọi con nhà thanh bạch, không có tiếng tăm gì xấu là lương gia tử đệ [良家子弟] con em nhà lương thiện. Cô đầu nhà thổ giũ sổ về làm ăn lương thiện gọi là tòng lương [從良]. · Tốt, vật gì hoàn toàn tốt đẹp gọi là lương. · Sâu, thâm. Như huyền hệ lương thâm [懸系良深] mong nhớ thâm thiết. Sự gì hơi lâu gọi là lương cửu [良久] hồi lâu. · Dùng làm trợ ngữ, nghĩa là tin. Như lương hữu dĩ dã [良有以也] tin rằng có vậy.
- Khểnh19 nét— bộ 149.13— jǐng
Răn bảo, lấy lời nói ghê gớm khiến cho người phải chú ý nghe gọi là cảnh. Như cảnh chúng [警眾] răn bảo mọi người. Vì thế nên báo cáo những tin nguy biến ngoài biên thùy gọi là cảnh. · Phòng bị trước. Ngày xưa vua đi ra đều cấm không cho ai đi lại để phòng sự phi thường gọi là cảnh tất [警蹕]. Nay các nơi đặt tuần phu hay đội xếp để phòng bị sự xảy ra cũng gọi là cảnh cả. Như tuần cảnh [巡警], cảnh sát [警察], v.v. · Đánh thức. · Nhanh nhẹn. · Kinh hãi.
- Thẳng15 nét— bộ 158.8— tàng
Nằm thẳng cẳng, nằm dài ra, nằm dang tay chân.
- Hưu6 nét— bộ 9.4— xiū
Tốt lành. · Nghỉ ngơi. Phép nhà Đường, các người làm quan cứ mười ngày được nghỉ một ngày gọi là tuần hưu [旬休]. · Thôi nghỉ. Như bãi hưu [罷休] bãi về. · Về nghỉ. Làm quan già về nghỉ gọi là hưu trí [休致]. · Cái tờ bỏ vợ gọi là hưu thư [休書]. · (Hư từ) Đừng, chớ. Tây sương kí [西廂記] : Hồng nương, hưu đối phu nhân thuyết [紅娘, 休對夫人說] (Đệ nhất bổn 第一本) Hồng nương, đừng thưa với bà nữa.
- Thăng4 nét— bộ 24.2— shēng
Thưng, mười lẻ là một thưng. · Lên. Như thăng đường [升堂] lên thềm. · Thăng. Làm quan được hơn lên một bực gọi là thăng.
- Viên13 nét— bộ 31.10— yuán
Tròn, chỉ về hình thể. Từ giữa ruột đo ra đến ngoài vành chỗ nào cũng đều nhau thì chỗ giữa ấy gọi là viên tâm [圓心] ruột tròn, chỗ vành ngoài gọi là viên chu [圓周] vòng tròn. · Trộn, phàm cái gì không lộ cạnh góc ra đều gọi là viên. Như viên thông [圓通], viên hoạt [圓活], v.v. · Đầy đủ. Như viên mãn [圓滿], viên túc [圓足], v.v. · Đồng bạc. · Tự bênh vực cái thuyết của mình. · Không trở ngại. Thiên Thai tông [天台宗] chia Phật giáo làm 4 bực, bực Viên giáo [圓敎] là bực cao nhất, vì chứng đến bực ấy thì công hành viên mãn, tự tại viên dung, không có gì trở ngại nữa.
- Đoạt14 nét— bộ 37.11— duó
Cướp lấy, lấy hiếp của người ta gọi là đoạt. Như sang đoạt [搶奪] giật cướp, kiếp đoạt [劫奪] cướp bóc, v.v. · Phàm lấy sức mà lấy được hơn người cũng gọi là đoạt. · Quyết định. Như tài đoạt [裁奪], định đoạt [定奪] đều là nghĩa quyết định nên chăng cả. · Văn tự có chỗ rách mất cũng gọi là đoạt. · Đường hẹp.
- Ác12 nét— bộ 61.8— è
Ác. · Xấu. Như ác tướng [惡相] tướng xấu, ác thanh [惡聲] tiếng xấu, v.v. · Một âm là ố. Ghét. Khả ố [可惡] đáng ghét. · Xấu hổ. Như tu ố chi tâm [羞惡之心] chưng lòng hổ thẹn. · Một âm là ô. Sao thế ? Như ô thị hà ngôn dã [惡是何言也] ồ, thế là lời nói gì vậy ?
- Ức15 nét— bộ 9.13— yì
Ức. Mười vạn [萬] là một ức [億]. · Liệu lường. Như ức tắc lũ trúng [億則屢中] lường thì thường trúng. · Yên. Như cung ức [供億] cung cấp cho đủ dùng, cho được yên ổn.
- Xát17 nét— bộ 64.14— cā
Xoa, xát.
- Bàn15 nét— bộ 108.10— pán
Cái mâm. · Cái chậu tắm rửa. · Bàn hoàn [盤桓] quanh co, không tiến lên được. · Bồi hồi, bè bạn lưu liên ([留連]) không rời nhau được cũng gọi là bàn hoàn [盤桓]. Đào Uyên Minh [陶淵明] : Cảnh ế ế dĩ tương nhập, phủ cô tùng nhi bàn hoàn [景翳翳以將入, 撫孤松而盤桓] Cảnh âm u, trời sắp lặn, vỗ cây tùng lẻ loi, lòng bồi hồi. · Bàn toàn [盤旋] quay liệng, quay liệng vài vòng rồi chạy và bay bổng lên gọi là bàn toàn. · Toàn cuộc. Như thông bàn trù hoạch [通盤籌畫] toan tính suốt cả toàn cuộc. · Điểm tra các của cải. · Định giá hàng hóa. · Tra xét nguyên do. Như bàn cật [盤詰] xét hỏi, hỏi vặn. · Vui. Như bàn du vô độ [盤遊無度] (Thư Kinh [書經]) vui chơi vô độ. · Cùng một nghĩa với chữ bàn [磐] tảng đá lớn.
- Trà9 nét— bộ 140.6— chá
Cây chè (trà), lá dùng chế ra các thứ chè uống. · Sơn trà [山茶] một thứ cây lá thường xanh, hoa trắng, có thứ đỏ, dùng làm cảnh chơi.
- Bá7 nét— bộ 9.5— bó
Bác, anh bố gọi là bá phụ [伯父]. · Đàn bà gọi anh chồng là bá. · Tước Bá, đời xưa chế ra năm tước là : Công Hầu Bá Tử Nam [公侯伯子男]. · Cùng nghĩa như chữ bá [霸] là một vua chư hầu giỏi, đứng lên đốc suất cả các vua chư hầu về chầu phục thiên tử.
- Miễn7 nét— bộ 10.5— miǎn
Bỏ. Như miễn quan [免冠] trật mũ. · Khỏi. Như miễn tử [免死] thoát khỏi chết. · Truất, cách. Như miễn quan [免官] cách chức quan. · Một âm là vấn. Như đản vấn [袒免] áo tang để trầy tay ra.
- Nhược10 nét— bộ 57.7— ruò
Yếu, suy. Nguyễn Du [阮攸] : Văn chương tàn tức nhược như ti [文章殘息弱如絲] (Chu hành tức sự [舟行即事]) Hơi tàn văn chương yếu như sợi tơ. · Tuổi còn nhỏ gọi là nhược. Hai mươi tuổi gọi là nhược quán [弱冠], nay thường gọi các người tuổi trẻ là nhược quán. · Mất. Như hựu nhược nhất cá [又弱一个] lại mất một cái.
- Chinh8 nét— bộ 60.5— zhēng
Đi xa. Như chinh phu [征夫] người đi đánh giặc phương xa, chinh hồng [征鴻] con chim hồng bay xa, chỉ người đi xa. · Kẻ trên đem binh đánh kẻ dưới có tội gọi là chinh. Như chinh phạt [征伐] đem binh đánh giặc nơi xa. · Lấy thuế. Như chinh phú [征賦] lấy thuế, chinh thuế [征稅] thu thuế. · Giản thể của chữ [徵].
- Tao14 nét— bộ 162.11— zāo
Gặp, vô ý mà gặp nhau gọi là tao. Như tao phùng ý ngoại [遭逢意外] gặp gỡ ý không ngờ tới. · Vòng. Như chu tao [周遭] khắp vòng. · Lượt. Như kỉ tao [幾遭] mấy lượt rồi ? Tây sương kí [西廂記] : Tiểu sinh tựu vọng ca ca nhất tao [小生就望哥哥一遭] (Đệ nhất bổn 第一本) Tôi hãy sang thăm anh tôi một chuyến.
- Khống11 nét— bộ 64.8— kòng
Dẫn, kéo. Như khống huyền [控弦] dương cung. · Cáo mách. Như thượng khống [上控] tố cáo lên trên. · Cầm giữ. Nguyễn Du [阮攸] : Kiệt lực cô thành khống nhất phương [竭力孤城控一方] (Quế Lâm Cù Các Bộ [桂林瞿閣部]) Hết sức giữ thành cô lập, khống chế một phương trời. · Ném.
- Đường11 nét— bộ 32.8— táng
Gian nhà chính giữa, cái nhà để làm lễ. · Rực rỡ. Như đường đường [堂堂], đường hoàng [堂黃], v.v. · Mình gọi mẹ người cũng gọi là đường. Như tôn đường [尊堂], lệnh đường [令堂], v.v. · Anh em cùng một tổ gọi là đồng đường huynh đệ [同堂兄弟] gọi tắt là đường huynh đệ [堂兄弟], anh em cùng một cụ gọi là tụng đường [從堂], cùng một kị gọi là tái tụng đường [再從堂], v.v. · Cung điện. Như miếu đường [廟堂], triều đường [朝堂], v.v. · Chỗ núi bằng phẳng cũng gọi là đường.
- Đảo10 nét— bộ 46.7— dǎo
Bãi bể, cái cù lao, trong bể có chỗ đất cạn gọi là đảo. · Dị dạng của chữ [岛].
- Hổ8 nét— bộ 141.2— hǔ
Con hổ. · Dùng để tỉ dụ cái sức oai mạnh. Như hổ bôn [虎賁] kẻ dũng sĩ, hổ trướng [虎帳] trướng hùm, chỗ quan võ ngồi. · Vật gì hình như cái mồm hếch về một bên đều gọi là hổ. Như chỗ khe ngón tay cái với ngón tay trỏ gọi là hổ khẩu [虎口]. Vì thế nên bấm đốt tay tính số gọi là nhất hổ [一虎]. Lối đánh cờ ba quân đứng ba góc cũng gọi là hổ.
- Điểu11 nét— bộ 196.0— niǎo
Loài chim, con chim.
- Tày14 nét— bộ 210.0— qí
Chỉnh tề, không có so le lẫn lộn gọi là tề. · Đều. Cái trình độ tiến hành đều ngang nhau gọi là tịnh giá tề khu [並駕齊驅]. · Tuẫn tề [徇齊] nhanh chóng, mẫn tiệp, thông tuệ. · Nước Tề, thuộc tỉnh Sơn Đông [山東] bây giờ. Vì thế có khi gọi tỉnh Sơn Đông là tỉnh Tề. · Nhà Tề [齊]. Tề Cao Đế [齊高帝] là Tiêu Đạo Thành [蕭道成] được nhà Tống [宋] trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Nam Tề [南齊] (409-502). Cao Dương [高洋] được nhà Đông Ngụy [東魏] trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Bắc Tề [北齊] (550-577). · Tục gọi sự gì được đủ cả gọi là tề. · Cùng khởi lên làm trong một lúc cũng gọi là tề. · Một âm là tư. Cái gấu áo. Áo tang vén gấu gọi là tư thôi [齊衰]. · Lại một âm nữa là trai. Cùng nghĩa với chữ trai [齋].
- Nhẫn7 nét— bộ 61.3— rěn
Nhịn. Như làm việc khó khăn cũng cố làm cho được gọi là kiên nhẫn [堅忍], khoan dong cho người không vội trách gọi là dong nhẫn [容忍], v.v. · Nỡ, làm sự bất nhân mà tự lấy làm yên lòng gọi là nhẫn. Như nhẫn tâm hại lý [忍心害理] nỡ lòng làm hại lẽ trời.
- Hôi6 nét— bộ 86.2— huī
Tro. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Lạp cự thành hôi lệ thủy can [蠟炬成灰淚始乾] (Vô đề [無題]) Ngọn nến thành tro mới khô nước mắt. · Vật gì đốt ra tro rồi không thể cháy được nữa gọi là tử hôi [死灰]. Vì thế nên sự gì thất ý không có hy vọng nữa gọi là tâm hôi [心灰]. Nguyễn Trãi [阮薦]: Thế sự hôi tâm đầu hướng bạch [世事灰心頭向白] (Họa hương nhân tiên sinh vận giản chư đồng chí [和鄉先生韻柬諸同志]) Lòng đã như tro nguội trước cuộc đời, đầu nhuốm bạc. · Đá vôi, gọi đủ phải gọi là thạch hôi [石灰]. · Màu tro, mầu đen nhờ nhờ, thường đọc là khôi.
- Uy9 nét— bộ 38.6— wēi
Oai, cái dáng tôn nghiêm đáng sợ gọi là uy. Như phát uy [發威] ra oai.
- Mão12 nét— bộ 50.9— mào
Cái mũ, các thứ dùng để đội đầu đều gọi là mạo.
- Độc9 nét— bộ 80.4— dú
Ác. Như độc kế [毒計] kế ác. Nguyễn Du [阮攸] : Bất lộ trảo nha dữ giác độc [不露爪牙與角毒] (Phản Chiêu hồn [反招魂]) Không để lộ ra nanh vuốt nọc độc. · Làm hại. Như đồ độc sinh linh [荼毒生靈] làm hại giống sinh linh. · Độc, vật gì làm hại được người đều gọi là độc. Như độc xà [毒蛇] rắn độc, độc duợc [毒藥] thuốc độc, v.v. · Căm giận. Như phẫn độc [憤毒] căm tức lắm. · Trị, cai trị. · Một âm là đốc. Như quyên đốc [身毒] nước Quyên Đốc, tức là nước Thiên Trúc [天竹], (gọi là nước Ấn Độ [印度] bây giờ).
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.