Lênh
Pinyin (tham khảo): líng
Thông số chữ Lênh
- Unicode
- U+96F6
- Số nét (Khang Hy)
- 13
- Bộ thủ.nét thân
- 173.5
Ý nghĩa
Mưa lác đác, mưa rây. · Rơi xuống. Như Thi Kinh [詩經] nói linh vũ kí linh [靈雨既零] mưa lành đã xuống, trận mưa ứng điềm lành đổ xuống. · Lẻ. Chưa đủ số đã định gọi là linh, thí dụ như tính số trăm mà chưa đủ trăm thì số ấy gọi là số linh. Cái ngôi không của số đếm cũng gọi là linh. Như nhất linh nhị [一零二] một trăm lẻ hai, nghĩa là không đủ số mười. · Linh đinh [零丁] cô đơn không nơi nương tựa. Cao Bá Quát [高伯适] : Linh đinh vọng quy lộ [零丁望歸路] (Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Linh đinh ngóng trông đường về.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 173 - thường có ý nghĩa gần
- Lộ露Móc
- Linh靈Thiêng liêng
- Lôi雷Sấm. Như lôi điện [雷電] sấm sét. · Dùng thuốc nổ nhồi vào trong cái ống sắt to dùng để phá thành phá lũy hay phá tàu chiến gọi là lôi. Chôn ở dưới đất gọi là địa lôi [地雷]
- Vụ霧Sương mù. Nguyên nhân cũng như mây
- Sương霜Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương. Nguyễn Du [阮攸] : Thu mãn phong lâm sương diệp hồng [秋滿楓林霜葉紅] (Từ Châu đạo trung [徐州道中]) Thu ngập rừng phong
- Bá霸Chỗ chấm đen trong mặt trăng