Lộ
Pinyin (tham khảo): lù
Thông số chữ Lộ
- Unicode
- U+9732
- Số nét (Khang Hy)
- 21
- Bộ thủ.nét thân
- 173.12
Ý nghĩa
Móc, hơi nước gần mặt đất, đêm bám vào cây cỏ, gặp khí lạnh dót lại từng giọt gọi là lộ. Như sương lộ [霜露] sương và móc. Nguyễn Du [阮攸] : Bạch lộ vi sương thu khí thâm [白露爲霜秋氣深] (Thu dạ [秋夜]) Móc trắng thành sương, hơi thu đã già. · Lộ ra ngoài. Như hiển lộ [顯露] lộ rõ, thấu lộ [透露] tỏ lộ, v.v. Nguyễn Du [阮攸] : Bất lộ trảo nha dữ giác độc [不露爪牙與角毒] (Phản Chiêu hồn [反招魂]) Không để lộ ra nanh vuốt cùng nọc độc. · Ở ngoài đồng. Như lộ túc [露宿] ngủ ngoài đồng. · Gầy. · Họ Lộ.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 173 - thường có ý nghĩa gần
- Lênh零Mưa lác đác
- Linh靈Thiêng liêng
- Lôi雷Sấm. Như lôi điện [雷電] sấm sét. · Dùng thuốc nổ nhồi vào trong cái ống sắt to dùng để phá thành phá lũy hay phá tàu chiến gọi là lôi. Chôn ở dưới đất gọi là địa lôi [地雷]
- Vụ霧Sương mù. Nguyên nhân cũng như mây
- Sương霜Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương. Nguyễn Du [阮攸] : Thu mãn phong lâm sương diệp hồng [秋滿楓林霜葉紅] (Từ Châu đạo trung [徐州道中]) Thu ngập rừng phong
- Bá霸Chỗ chấm đen trong mặt trăng