Đốn
Pinyin (tham khảo): dùn
Thông số chữ Đốn
- Unicode
- U+9813
- Số nét (Khang Hy)
- 13
- Bộ thủ.nét thân
- 181.4
Ý nghĩa
Cúi xuống sát đất. Như đốn thủ [頓首] lạy rập đầu sát đất. · Đứng, dừng lại một chút gọi là đốn. Như đình đốn [停頓]. · Quán trọ, ăn một bữa cũng gọi là nhất đốn [一頓]. · Vội, nói về sự nó biến động mau chóng, ý không lường tới, phần nhiều dùng làm tiếng trợ ngữ. Như đốn linh [頓令] liền khiến. Nguyễn Trãi [阮廌] : Vũ trụ đốn thanh trần hải nhạc [宇宙頓清塵海岳] (Vân Đồn [雲屯]) Vũ trụ bỗng rửa sạch bụi bặm của núi và biển. · Đình trệ. Bị khốn khó mãi không tiến lên được gọi là khốn đốn [困頓]. · Chỉnh đốn [整頓] sự gì cái gì đã tán loạn lâu rồi mà lại sửa sang lại cho được như cũ gọi là chỉnh đốn. · Đốn giáo [頓教] chữ trong Kinh Phật, dùng một phương phép tuyệt mầu khiến cho mình theo đó mà tu được tới đạo ngay.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 181 - thường có ý nghĩa gần
- Đầu頭Bộ đầu
- Lãnh領Cái cổ. Như Mạnh Tử [孟子] nói Tắc thiên hạ chi dân
- Loại類Loài giống. Như phân môn biệt loại [分門別類] chia từng môn ghẽ từng loài. · Giống. Không được giống gọi là bất loại [不類]. · Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại [大類] cũng như ta nói đại loại
- Tua須Đợi. Như tương tu thậm ân [相須甚殷] cùng đợi rất gấp. · Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu [切須]
- Hiển顯Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến [顯而易見] rõ rệt dễ thấy. · Vẻ vang. Như hiển quý [顯貴]
- Đính頂Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính [山頂] đỉnh núi