Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Sinh9 nét— bộ 93.5— shēng
Muông sinh. Con vật nuôi gọi là súc [畜], dùng để cúng gọi là sinh [牲].
- Mạo9 nét— bộ 13.7— mào
Trùm đậy. · Phạm, cứ việc tiến đi không e sợ gì gọi là mạo. Như mạo hiểm [冒險] xông pha nơi nguy hiểm, mạo vũ [冒雨] xông mưa. · Hấp tấp. Như mạo muội [冒昧] lỗ mãng, không xét sự lý cứ làm bừa. · Tham mạo. Thấy lợi làm liều gọi là tham mạo [貪冒]. · Giả mạo. Như mạo danh [冒名] mạo tên giả. · Một âm là mặc. Như Mặc Đốn [冒頓] tên chủ rợ Hung nô.
- Nha4 nét— bộ 92.0— yá
Răng to. · Thử nha tước giác [鼠牙雀角] đặt điều gây sự kiện tụng. · Ngà, ngà voi dùng làm đồ được, gọi tắt là nha. Như nha bài [牙牌] cái thẻ ngà. · Các tướng nhỏ (ti tướng) gọi là nha tướng [牙將]. · Người giới thiệu sự buôn bán gọi là nha quái [牙儈] (lái).
- Giá11 nét— bộ 85.8— yè
Nước dãi. · Phàm những chất lỏng chảy đều gọi là dịch thể [液體]. · Ngâm.
- Tơ12 nét— bộ 120.6— sī
Tơ tằm. · Phàm thứ gì nhỏ mà hình như đan sợi đều gọi là ti. Như thù ti [蛛絲] mạng nhện, vũ ti [雨絲] mưa dây, v.v. · Tiếng ti. Như đàn nhị phải dùng dây tơ mới gảy mới kéo ra tiếng được nên gọi là tiếng ti. · Ti, một phần trong mười vạn phần gọi là một ti [絲]. Mười ti [絲] là một hào [毫].
- Khoan14 nét— bộ 40.12— kuān
Nhà rộng, phàm vật gì đựng chứa còn có chỗ rộng thừa thãi đều gọi là khoan. · Khoan thai, rộng rãi. Nguyễn Trãi [阮廌] : Càn khôn đáo xứ giác tâm khoan [乾坤到處覺心寬] (Hải khẩu dạ bạc hữu cảm [海口夜泊有感]) Trong trời đất, đến đâu cũng ung dung thư thái. · Bề rộng, chiều rộng. · Tha. Như khoan kì kí vãng [寬其既往] tha cho điều lỗi đã làm rồi.
- Linh7 nét— bộ 86.3— líng
Tục dùng như chữ linh [靈]. · Giản thể của chữ [靈].
- Cư8 nét— bộ 44.5— jū
Ở. Như yến cư [燕居] nhàn, nghĩa là lúc ở trong nhà nhàn rỗi không có việc gì. · Tích chứa. Như hóa cư [化居] đổi cái của mình đã tích ra, cư tích [居積] tích chứa của cải, cư kì [居奇] tích của đợi lúc đắt mới bán. Để ý làm hại người gọi là cư tâm bất lương [居心不良]. · Chiếm. Như cư kì đa số [居其多數] chiếm thửa số nhiều. · Yên. Như cư nhiên như thử [居然如此] yên nhiên như thế. · Cư sĩ [居士] đàn ông ở nhà tu theo Phật pháp, giữ năm điều giới thanh tịnh gọi là cư sĩ, các nhà học giả ở ẩn không ra đời bôn tẩu cũng gọi là cư sĩ. · Một âm là kí. Lời nói giúp lời. Như hà kí [何居] sao đến như thế ?
- Huấn10 nét— bộ 149.3— xùn
Dạy dỗ. · Nói giải nghĩa cho rõ ra. Vì thế nên chua nghĩa sách cũng gọi là huấn. · Lời nói có thể làm phép được gọi là huấn. Như cổ huấn [古訓] lời người xưa dạy. · Thuận theo.
- Tội13 nét— bộ 122.8— zuì
Tội lỗi. Làm phạm phép luật phải phạt gọi là tội. · Làm quan tự nói nhún mình là đãi tội [待罪], nghĩa là tự nói nhún mình là tài không xứng ngôi vậy. · Lỗi lầm. · Làm lầm, làm bậy khiến cho người ta giận gọi là đắc tội [得罪], tự nhận lỗi mình gọi là tạ tội [謝罪]. · Người ta lầm lỗi mình tự cho là vì mình không biết răn bảo cũng gọi là tội. Các vua ngày xưa ban chiếu tự nhận là có lỗi với dân gọi là tội kỷ chiếu [罪己詔].
- Pháo9 nét— bộ 86.5— páo
Súng lớn. Xem chữ pháo [礮]. · Một âm là bào. Nướng (bọc lại mà nướng). · Thuốc sao không để cho cháy mất nguyên tính gọi là bào chế [炮製]. Như bảo khương [炮薑] gừng sao cháy chưa vạc hẳn.
- Thô11 nét— bộ 119.5— cū
Vầng to. Như thô tế [粗細] vầng to nhỏ, dùng để nói về chu vi to hay nhỏ. · Thô, không được nhẵn nhụi tinh tế. Nguyễn Du [阮攸 ] : Thái Bình cổ sư thô bố y [太平瞽師粗布衣] (Thái Bình mại ca giả [太平賣歌者]) Ở phủ Thái Bình có ông lão mù mặc áo vải thô. · Thô suất, thô thiển, sơ suất, quê kệch.
- Mạ15 nét— bộ 122.10— mà
Mắng chửi. Nguyễn Du [阮攸] : Tặc cốt thiên niên mạ bất tri [賊骨天年罵不知] (Thất thập nhị nghi trủng [七十二疑冢]) Nắm xương giặc (chỉ Tào Tháo [曹操]) nghìn năm bị chửi rủa mà không biết.
- Nhược8 nét— bộ 140.5— ruò
Thuận. Như vũ dương thời nhược [雨暘時若] mưa nắng thuận thời tiết. · Mày, ngươi. Như nhược thuộc [若屬] lũ mày. Trang Tử [莊子] : Nhiên tắc ngã dữ nhược dữ nhân câu bất năng tương tri dã [然則我與若與人俱不能相知也] (Tề vật luận [齊物論]) Vậy thì, ta cùng ngươi, cùng người đó, không thể biết được nhau. · Như, tự nhiên, giống. Như thần sắc tự nhược [神色自若] thần sắc vẫn y như (tự nhiên), tương nhược [相若] cùng giống, bất nhược [不若] chẳng bằng. · Bằng, dùng làm ngữ từ, nói sự chưa quyết định. Như nhược sử như thử [若使如此] bằng khiến như thế. Số đếm chưa nhất định là nhược can [若干] ngần ấy. · Kịp, hoặc. · Thuận. · Thần Nhược, thần bể. · Lại một âm là nhã. Như Bát-nhã [般若] dịch âm chữ Phạn, nghĩa là trí tuệ, trí tuệ thanh tịnh.
- Khuyên11 nét— bộ 31.8— juàn
Chuồng nuôi giống muông. Như trư quyển [豬圏] chuồng lợn, hổ quyển [虎圈] chuồng cọp. · Một âm là khuyên. Vòng tròn. · Vòng tròn nhỏ đánh dấu cạnh câu văn, cho biết câu văn hay. Như khuyên điểm [圈點] dấu khuyên và dấu điểm ghi chỗ văn hay.
- Khổng4 nét— bộ 39.1— kǒng
Rất, lắm. Như mưu phủ khổng đa [謀夫孔多] người mưu rất nhiều. · Lỗ. Như tị khổng [鼻孔] lỗ mũi. · Thông suốt. Như khổng đạo [孔道] đường đi thông suốt. · Rỗng không, hay dung được các cái. · Họ Khổng.
- Quý12 nét— bộ 154.5— guì
Sang, quý hiển. Như công danh phú quý [功名富貴] có công nghiệp, có tiếng tăm, được giàu sang. Dòng họ cao sang gọi là quý tộc [貴族]. · Đắt. Như ngang quý [昂貴] giá đắt. · Quý trọng. Như trân quý [珍貴] rất yêu mến. · Muốn.
- Dương12 nét— bộ 64.9— yáng
Giơ lên, bốc lên. Như thủy chi dương ba [水之揚波] nước chưng gợn sóng, phong chi dương trần [風之揚塵] gió chưng bốc bụi lên, v.v. Nguyễn Dữ [阮嶼] : Ngã tào du thử cận bát vạn niên, nam minh dĩ tam dương trần hĩ [我曹遊此僅八萬年, 南溟已三揚塵矣] (Từ Thức tiên hôn lục [徐式僊婚綠]) Chúng tôi chơi ở chốn này mới tám vạn năm, mà bể Nam đã ba lần tung bụi. · Khen. Như xưng dương [稱揚] khen ngợi, du dương [揄揚] tấm tắc khen hoài (gặp ai cũng nói điều hay của người). · Họ Dương.
- Lầu15 nét— bộ 75.11— lóu
Nhà lầu. · Phàm vật gì có từng trên đều gọi là lâu [樓].
- Hiến13 nét— bộ 94.9— xiàn
Giản thể của chữ [獻].
- Hiến20 nét— bộ 94.16— xiàn
Dâng biếu. Thiền Uyển Tập Anh [禪苑集英] : Long Nữ hiến châu thành Phật quả [龍女獻珠成佛果] (Viên Chiếu Thiền sư [圓照禪師]) Long Nữ dâng châu thành Phật quả. · Người hiền. Như văn hiến [文獻] sách vở văn chương của một đời nào hay của một người hiền nào còn lại để cho người xem mà biết được chuyện cũ.
- Phần6 nét— bộ 9.4— bīn
Nguyên là chữ bân [彬] ngày xưa, nghĩa là văn 文 và chất 質 đủ cả. · Nay mượn dùng làm chữ phận, một phần đã chia rành rồi. Như nhất phân công tác [一份工作] một phần công tác, lưỡng phân tân thủy [兩份薪水] hai phần củi nước.
- Vưởng10 nét— bộ 120.4— fǎng
Các thứ dệt bằng tơ đông đặc mềm nhũn tục gọi là phưởng trù [紡綢]. · Xe sợi, đánh sợi.
- Hông10 nét— bộ 130.6— xiōng
Ngực. · Tấm lòng. Như hung khâm [胸襟], hung thứ [胸次], v.v. đều nói về phần mang chứa trong lòng cả. Trang Tử [莊子] : Hỉ nộ ai lạc, bất nhập ư hung thứ [喜怒哀樂,不入於胸次] (Điền Tử Phương [田子方]) Mừng giận thương vui không vào tới trong lòng.
- Đồ10 nét— bộ 162.7— tú
Đường lối. Như quy đồ [歸途] đường về, sĩ đồ [仕途] con đường làm quan. Nguyên là chữ đồ [涂], thông dụng chữ đồ [塗]. Cao Bá Quát [高伯适] : Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung [古來名利人, 奔走路途中] (Sa hành đoản ca [沙行短歌]) Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá.
- Lò20 nét— bộ 86.16— lú
Bếp lò.
- Đò12 nét— bộ 85.9— dù
Qua, từ bờ này sang bờ kia gọi là độ. Nguyễn Du [阮攸] : Vạn lý đan xa độ Hán quan [萬里單車渡漢關] (Nam Quan đạo trung [南關道中]) Trên đường muôn dặm, chiếc xe lẻ loi vượt cửa ải nhà Hán. . · Bến đò. Chỗ bến đò để chở người qua sông gọi là độ khẩu [渡口]. · Cứu vớt cho người qua cơn khổ ách gọi là tế độ [濟渡]. · Giao phó.
- Nhĩ6 nét— bộ 128.0— ěr
Tai, dùng để nghe. · Nghe. Như cửu nhĩ đại danh [久耳大名] nghe tiếng cả đã lâu, nhĩ thực [耳食] nghe lỏm. · Hàng chắt của chắt mình là nhĩ tôn [耳孫] tức là cháu xa tám đời. · Phàm cái gì có quai có vấu ở hai bên như hai tai người đều gọi là nhĩ. Như đỉnh nhĩ [鼎耳] cái quai vạc, nhĩ môn [耳門] cửa nách. · Thôi vậy, vậy. Tiếng nói dứt lời. Tô Mạn Thù [蘇曼殊] : Đãn tri kì vi tể quan nhĩ [但知其為宰官耳] (Đoạn hồng linh nhạn kí [斷鴻零雁記]) Chỉ biết rằng ông ấy là một vị tể quan mà thôi.
- Khuynh13 nét— bộ 9.11— qīng
Nghiêng. Như khuynh nhĩ nhi thính [傾耳而聽] nghiêng tai mà nghe. · Nghiêng đổ. Con gái đẹp gọi là khuynh thành [傾城] nghĩa là cái đẹp có thể làm nghiêng nước đổ thành vậy. Nguyễn Du [阮攸] : Uổng giao thiên cổ tội khuynh thành [枉敎千古罪傾城] (Dương Phi cố lý [楊妃故里]) Để nghìn năm đổ oan cho (người đẹp) tội nghiêng thành. · Đè úp. Như khuynh hãm [傾陷] dùng mưu kế hại người cũng như dùng vật gì để úp chết người vậy. · Dốc hết. Như khuynh nang [傾囊] dốc túi. · Kính phục người hết sức cũng gọi là khuynh đảo [傾倒] nghĩa là kính phục quá không còn dấu diếm gì trong lòng.
- Dơ10 nét— bộ 85.7— tú
Đường, cùng nghĩa với chữ đồ [塗]. · Giản thể của chữ [塗].
- Phiếu11 nét— bộ 113.6— piāo
Chứng chỉ, cái dấu hiệu để nêu tên cho dễ nhận. Như hối phiếu [匯票] cái phiếu đổi lấy tiền bạc. · Một âm là tiêu. Lửa lém, lửa bay. · Lại một âm là phiêu. Nhẹ nhàng, nhanh.
- Tráng7 nét— bộ 33.4— zhuàng
Mạnh mẽ. Người đến ba mươi tuổi gọi là tráng, nghĩa là đang lúc tinh lực đang mạnh mẽ vậy. · Phàm cái gì bề trong đầy đủ mà bề ngoài có vẻ lớn lao đều gọi là tráng. Như hùng tráng [雄壯], bi tráng [悲壯], hoành tráng [宏壯], v.v. · Nhanh chóng. · Mồi, thầy thuốc dùng mồi ngải đốt chữa bệnh, mỗi lần đốt gọi là một tráng.
- Vá15 nét— bộ 64.12— bō
Gieo ra, vung ra. Như bá chủng [播種] gieo hạt giống. · Làm lan rộng. Như bá cáo [播告] bảo cho khắp mọi người đều biết. · Trốn. Như bá thiên [播遷] trốn đi ở chỗ khác. · Đuổi. · Một âm là bả. Lay động.
- Giới11 nét— bộ 75.7— xiè
Đồ khí giới. Như binh giới [兵械] đồ binh. · Cái cùm chân tay. · Thuật khéo, người hay dối dá gọi là ky giới bách xuất [機械白出] dối trá trăm điều. · Bó buộc.
- Đà8 nét— bộ 64.5— tuō
Kéo. $ Cũng đọc là chữ đà.
- Chức18 nét— bộ 128.12— zhí
Chức, phàm các việc quan đều gọi là chức. Như xứng chức [稱職] xứng đáng với cái chức của mình. Vì thế nên ngôi quan cũng gọi là chức. Như văn chức [文職] chức văn, vũ chức [武職] chức võ, v.v. Ngày xưa chư hầu vào chầu thiên tử xưng là thuật chức [述職] nghĩa là bày kể công việc của mình làm. Đời sau các quan ngoài vào chầu vua cũng xưng là thuật chức là vì đó. · Chức phận, các việc mà bổn phận mình phải làm gọi là chức. Như tử chức [子職] chức phận làm con, phụ chức [婦職] chức phận làm vợ, chức vụ [職務], chức nghiệp [職業], v.v. · Bui, chỉ, dùng làm trợ từ. Như chức thị chi cố [職是之故] chỉ vì cớ ấy. · Chuyên chủ.
- Khắc7 nét— bộ 10.5— kè
Hay. Như bất khắc thành hành [不克成行] không hay đi được. · Được, đánh được gọi là khắc. Như khắc phục [克復] lấy lại được chỗ đất đã mất. Như khắc kỉ phục lễ [克己復禮] đánh đổ lòng muốn xằng của mình để lấy lại lễ. Các nhà buôn bán giảm giá hàng cũng gọi là khắc kỉ. · Hiếu thắng. Như kị khắc [忌克] ghen ghét người, thích hơn người. · Giản thể của chữ [剋].
- Trướng11 nét— bộ 50.8— zhàng
Căng lên, giương lên. Như cung trướng [共帳] căng màn, giương màn, thông dụng như cung trướng [供帳]. · Màn che, quân đi đến đâu, căng vải lên làm rạp để nghỉ gọi là trướng. Như doanh trướng [營帳], trướng bằng [帳棚], v.v. · Nay ta dùng các thứ dệt đẹp hay da hổ giải phủ lên chỗ ngồi cũng gọi là trướng. · Tính sổ. Như trướng bạ [帳簿] sổ sách.
- Thu9 nét— bộ 115.4— qiū
Mùa thu. Theo lịch tây thì từ mồng 8 tháng 8 đến mồng 8 tháng 11 là mùa thu. Theo lịch ta thì từ tháng 7 đến tháng 9 là mùa thu. Đến mùa thu thì muôn vật điêu linh, khí trời sầu thảm, cho nên ai có dáng thương xót thê thảm thì gọi là thu khí [秋氣]. Đỗ Phủ [杜甫] : Vạn lý bi thu thường tác khách [萬里悲秋常作客] Ở xa muôn dặm, ta thường làm khách thương thu. · Mùa màng lúa chín gọi là hữu thu [有秋]. · Năm. Như thiên thu [千秋] nghìn năm. · Lúc, buổi. Như đa sự chi thu [多事之秋] lúc đang nhiều việc. · Tả cái dáng bay lên.
- Quát9 nét— bộ 64.6— kuò
Bao quát. Như tổng quát [總括], khái quát [概括]. Bạch Cư Dị [白居易] : Đỗ Phủ, Trần Tử Ngang, tài danh quát thiên địa [杜甫陳子昂, 才名括天地] (Sơ thụ thập di thi [初授拾遺詩]). · Bó buộc lại. Như quát phát [括髮] quấn tóc, búi tóc. · Mũi tên. · Tìm tòi (sưu tầm). · Đến. · Làm. · Một âm là hoạt. Hội họp.
- Sách10 nét— bộ 120.4— suǒ
Dây tơ. · Huyền tác [弦索] đồ âm nhạc bằng dây. · Phép độ. · Tan tác. Như hứng vị tác nhiên [興味索然] hứng thú tan tác. · Tác cư [索居] ở một mình. Như li quần tác cư [離群索居] lìa đàn ở một mình, v.v. · Hết. Như tất tác tệ phú [悉索敝賦] nhặt nhạnh hết cả của sở hữu. · Một âm là sách. Lục lọi, đòi, cầu. Như bộ thủ sách dẫn [部首索引] tra (chữ) theo bộ thủ. $ Ta quen đọc là chữ sách cả.
- Chắp12 nét— bộ 64.9— chā
Cắm vào, lách vào. Đỗ Phủ [杜甫] : Trích hoa bất sáp phát [摘花不插髮] (Giai nhân [佳人]) Hái hoa mà không cài lên tóc. · Trồng, cấy. · Cái mai. Nguyễn Du [阮攸] : Hạ sáp dương ngôn tử tiện mai [荷插揚言死便埋] (Lưu Linh mộ [劉伶墓]) Vác cuốc (mai) rêu rao chết đâu chôn đó. $ Cũng đọc là chữ tráp.
- Quả12 nét— bộ 75.8— kuǎn
Một cây, một gốc.
- Dấp17 nét— bộ 85.14— tà
Ướt, ẩm thấp. · Một âm là chập. Chập chập [濕濕] tai trâu ve vẩy.
- Ma11 nét— bộ 200.0— má
Đại ma [大麻] cây gai. Có khi gọi là hỏa ma [火麻] hay hoàng ma [黃麻]. Có hai giống đực và cái, giống đực gọi là mẫu ma [牡麻], giống cái gọi là tử ma [子麻]. Sang tiết xuân phân mới gieo hạt, trước sau tiết hạ chí mới nở hoa, sắc trắng xanh xanh. Gai đực có năm nhị, gai cái có một nhị. Gai đực thì khi hoa rụng hết liền nhổ, ngâm nước bóc lấy vỏ, mềm nhũn mà có thớ dài, dùng để dệt vải thưa. Gai cái thì đến mùa thu mới cắt, bóc lấy hạt rồi mới đem ngâm, dùng để dệt sô gai, vì nó đen và xù xì nên chỉ dùng làm đồ tang và túi đựng đồ thôi. Hạt nó ăn được. · Hồ ma [胡麻] cây vừng, có khi gọi là chi ma [脂麻] hay du ma [油麻]. Hạt nó có hai thứ đen và trắng. Tương truyền rằng ông Trương Khiên [張騫] đem giống ở Tây Vực [西域] về, nên gọi là hồ ma.
- Vĩ7 nét— bộ 44.4— wěi
Đuôi. · Cuối. Như thủ vĩ bất ứng [首尾不應] đầu cuối chẳng ứng nhau. · Sao Vĩ, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. · Số cuối. · Theo sau. · Vụn vặt. · Chim muông giao tiếp nhau.
- Tiêm6 nét— bộ 42.3— jiān
Nhọn, phàm cái gì mũi nhọn đều gọi là tiêm. · Phàm nghĩ ngợi, nói năng, văn tự, tiếng tăm sắc mắc đều gọi là tiêm. Như văn thơ khéo tỉa tót từng ly từng tí gọi là tiêm xảo [尖巧]. · Cái gì tốt tục cũng gọi là tiêm. · Những nơi để cho khách đi dọc đường ăn uống nghỉ ngơi, tục cũng gọi là đả tiêm [打尖].
- Hoảng12 nét— bộ 61.10— huāng
Lờ mờ. Như hoảng hốt [慌惚]. · Vội vàng. Như hoảng mang [慌忙] vội vàng hấp tấp. · Sợ hoảng. Như bất dụng hoảng [不用慌] không có gì phải lo.
- Lương11 nét— bộ 75.7— liáng
Cái cầu. Chỗ đắp bờ để dơm cá gọi là ngư lương [魚梁]. · Chỗ ách yếu của sự vật gì gọi là tân lương [澤梁] nghĩa là như cái cầu mọi người đều phải nhờ đó mà qua vậy. · Cái xà nhà. Đỗ Phủ [杜甫] : Lạc nguyệt mãn ốc lương [落月滿屋梁] (Mộng Lý Bạch [夢李白]) Trăng xuống chiếu khắp xà nhà. · Chỗ gồ ghề của một vật gì cũng gọi là lương. Như tị lương [鼻梁] sống mũi, tích lương [脊梁] xương sống, đồ gì có chuôi để cầm xách cho tiện đều gọi là lương cả. · Lục lương [陸梁] chạy tán loạn, nay gọi giặc cỏ là tiểu xú khiêu lương [小醜跳梁]. · Cường lương [強梁] quật cường, hùng hổ. · Nhà Lương. Lương Vũ Đế [梁武帝] được nhà Tề [齊] trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Lương (502-507). Lương Thái Tổ [梁太祖] được nhà Đường [唐] trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Hậu Lương [後梁] (907-923). · Nước Lương. · Châu Lương, một châu trong chín châu của nước Tàu ngày xưa.
- Bòn9 nét— bộ 108.4— pén
Cái bồn, cái chậu sành. Trang Tử cổ bồn ca [莊子鼓盆歌] Trang Tử đánh vào cái bồn mà hát.
- Thú15 nét— bộ 156.8— qù
Rảo tới, đi mau tới chỗ đã định. Như thú lợi [趣利] nhanh chân kiếm lời. · Ý vị. Như ý thú [意趣] điều suy nghĩ vui thích, hứng thú [興趣] thấy vui thích, v.v. Nguyễn Trãi [阮廌] : Tam thập niên tiền triều hải thú, Tư du kỳ tuyệt thắng Tô tiên [三十年前潮海趣, 茲遊奇絕勝蘇仙] (Vọng Doanh [望瀛]) Cái thú chơi hồ biển ba mươi năm trước, Chuyến đi chơi này tuyệt lạ, hơn cả (chuyến đi Xích Bích) của ông tiên họ Tô (tức Tô Đông Pha [蘇東坡] (1038-1101)). · Một âm là xúc. Thúc dục. Sử Kí [史記] : Xúc Nghĩa Đế hành [趣義帝行] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) (Hạng Vương) thúc dục Nghĩa Đế lên đường.
- Băng6 nét— bộ 15.4— níng
Nước giá. Rét quá nước đông lại gọi là băng. Xem hàn thử biểu khi thủy ngân xuống đến hết độ gọi là băng điểm [冰點] nghĩa là xuống đến độ ấy thì rét quá mà nước đông lại. · Trong, lạnh. Như nhất phiến băng tâm [一片冰心] một tấm lòng trong như giá, diện hiệp băng sương [面挾冰霜] nét mặt lạnh lùng như sương giá. · Băng nhân [冰人] người làm mối.
- Nộ9 nét— bộ 61.5— nù
Giận. Cảm thấy một sự gì trái ý mà nổi cơn cáu tức lên gọi là chấn nộ [震怒] nghĩa là đùng đùng như sấm như sét, phần nhiều chỉ về sự giận của người tôn quý. · Phấn phát, khí thế mạnh dữ không thể át được gọi là nộ. Như nộ trào [怒潮] sóng dữ, nộ mã [怒馬] ngựa bất kham, thảo mộc nộ sinh [草木怒生] cây cỏ mọc tung, v.v. · Oai thế.
- Rao9 nét— bộ 30.6— yǎo
Cắn vào xương. Như giảo nha [咬牙] nghiến răng. $ Nguyên là chữ giảo [齩].
- Tài10 nét— bộ 154.3— cái
Tiền của. Là một tiếng gọi tất cả các thứ như tiền nong, đồ đạc, nhà cửa, ruộng đất, hễ có giá trị đều gọi là tài sản [財產], các đồ đạc trong cửa hàng buôn đều gọi là sinh tài [生財]. Như nhân vị tài tử, điểu vị thực vong [人為財死, 鳥為食亡] người chết vì tiền của, chim chết vì miếng ăn. Ca dao Việt Nam : Chim tham ăn sa vào vòng lưới, Cá tham mồi mắc phải lưỡi câu.
- Tị16 nét— bộ 162.13— bì
Lánh, lánh xa không cho gặp gọi là tị. Như hồi tị [迴避] quay lánh ra chỗ khác. Nguyễn Du [阮攸] : Hành lộ tị can qua [行路避干戈] (Từ Châu dạ [徐州夜]) Đi đường phải tránh vùng giặc giã. · Kiêng. Như tị húy [避諱] kiêng tên húy.
- Luỵ11 nét— bộ 120.5— lěi
Trói. · Một âm là lũy. Thêm. Như tích lũy [積累] tích thêm mãi, lũy thứ [累次] nhiều lần, lần ấy, lần khác. · Lại một âm là lụy. Liên lụy, chịu lụy. Như thụ lụy bất thiển [受累不淺] chịu lụy không ít, tục lụy [俗累] thói tục làm lụy mình, gia lụy [家累] vì gia đình làm lụy mình, v.v. · Phàm sự gì phiền đến thân đều gọi là lụy cả. Mang nợ cũng gọi là khuy lụy [虧累]. · Giản thể của chữ [纍].
- Khúc6 nét— bộ 73.2— qū
Cong, lẽ không được thẳng cứng gọi là khúc. · Ủy khúc, chỗ cong queo chật hẹp. Như hương khúc [鄉曲] chỗ làng xóm nhỏ hẹp, tâm khúc [心曲] cái chất chứa ở trong lòng (khúc lòng). · Uyển chuyển. Như khúc vi chi thuyết [曲為之說] uyển chuyển nói hộ. · Khúc nhạc. · Chỗ bẻ cong. Như hà khúc [河曲] chỗ khúc sông uốn cong. · Việc nhỏ, thiên một bên.
- Mài16 nét— bộ 112.11— mó
Mài, xát. Nghiên cứu học vấn gọi là thiết tha trác ma [切磋琢磨]. Tuân Tử [荀子] : Nhân chi ư văn học dã, do ngọc chi ư trác ma dã [人之於文學也, 猶玉之於琢磨也] Người học văn, cũng như ngọc phải giũa phải mài vậy. · Gian nan hiểm trở, ra đời bị những cái thất bại nó làm cho mình đau đớn gọi là ma chiết [磨折]. · Một âm là má. Cái cối xay bằng đá.
- Đào9 nét— bộ 162.6— táo
Trốn. Như đào nạn [逃難] trốn nạn, lánh nạn, đào trái [逃債] trốn nợ v.v. · Bỏ. Như Mạnh Tử [孟子] nói đào Mặc tất quy ư Dương [逃墨必歸於楊] bỏ họ Mặc tất về họ Dương. · Lánh.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.