Lương
Pinyin (tham khảo): liáng
Thông số chữ Lương
- Unicode
- U+6881
- Số nét (Khang Hy)
- 11
- Bộ thủ.nét thân
- 75.7
- Vai trò đặt tên
- Họ
Ý nghĩa
Cái cầu. Chỗ đắp bờ để dơm cá gọi là ngư lương [魚梁]. · Chỗ ách yếu của sự vật gì gọi là tân lương [澤梁] nghĩa là như cái cầu mọi người đều phải nhờ đó mà qua vậy. · Cái xà nhà. Đỗ Phủ [杜甫] : Lạc nguyệt mãn ốc lương [落月滿屋梁] (Mộng Lý Bạch [夢李白]) Trăng xuống chiếu khắp xà nhà. · Chỗ gồ ghề của một vật gì cũng gọi là lương. Như tị lương [鼻梁] sống mũi, tích lương [脊梁] xương sống, đồ gì có chuôi để cầm xách cho tiện đều gọi là lương cả. · Lục lương [陸梁] chạy tán loạn, nay gọi giặc cỏ là tiểu xú khiêu lương [小醜跳梁]. · Cường lương [強梁] quật cường, hùng hổ. · Nhà Lương. Lương Vũ Đế [梁武帝] được nhà Tề [齊] trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Lương (502-507). Lương Thái Tổ [梁太祖] được nhà Đường [唐] trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Hậu Lương [後梁] (907-923). · Nước Lương. · Châu Lương, một châu trong chín châu của nước Tàu ngày xưa.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 75 - thường có ý nghĩa gần