Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Khởi10 nét— bộ 156.3— qǐ
Dậy, cất mình lên, trổi dậy. Như khởi lập [起立] đứng dậy, kê minh nhi khởi [雞鳴而起] gà gáy mà dậy. · Dựng lên, cái gì đã xiêu đổ mà lại dựng lên gọi là khởi. Như phù khởi [扶起] nâng dậy, thụ khởi [豎起] dựng lên, vì thế nên xây đắp nhà cửa gọi là khởi tạo [起造]. · Nổi lên, phát ra. Như khởi phong [起風] nổi gió, khởi bệnh [起病] nổi bệnh, v.v. Sự gì mới bắt đầu mở ra đều gọi là khởi. Như khởi sự [起事] bắt đầu làm việc, một lần cũng gọi là nhất khởi [一起]. · Lồi lên. · Ra. · Phấn phát.
- Năng10 nét— bộ 130.6— néng
Tài năng. Như năng viên [能員] chức quan có tài. · Hay, sức làm nổi gọi là năng. Như thị bất vi dã, phi bất năng dã [是不爲也,非不能也] ấy là không làm, chứ không phải là không làm nổi vậy. · Thuận theo. Như nhu viễn năng nhĩ [柔遠能邇] (Thi Kinh [詩經]) khiến cho kẻ xa quy phục về gần. · Con năng, một loài như con gấu. · Một âm là nai. Con ba ba có ba chân. · Lại một âm nữa là nại. Cùng nghĩa với chữ nại [耐]. · Vật lý gọi cái gì tạo ra công sức là năng. Như điện năng [電能].
- Đa6 nét— bộ 36.3— duō
Nhiều. · Khen tốt. Như đa kì hữu lễ [多其有禮] người có lễ lắm. · Hơn. Nguyễn Trãi [阮廌] : Ngâm ông thùy dữ thế nhân đa [吟翁誰與世人多] (Hí đề [戲題]) Nhà thơ với người đời, ai hơn ?
- Nên6 nét— bộ 51.3— nián
Năm. · Tuổi. · Người đỗ cùng khoa gọi là đồng niên [同年]. Hai nhà đi lại với nhau gọi là niên nghị [年誼]. · Được mùa.
- Tiểu3 nét— bộ 42.0— xiǎo
Nhỏ. · Hẹp hòi. Như khí tiểu dị doanh [器小易盈] đồ hẹp dễ đầy. · Khinh thường. Như vị miễn tiểu thị [未免小視] chưa khỏi coi là kẻ tầm thường, nghĩa là coi chẳng vào đâu cả. · Nàng hầu.
- Bã7 nét— bộ 64.4— bǎ
Cầm. Như bả tí [把臂] cầm tay. Sự gì cầm chắc được gọi là bả ác [把握]. · Cái chuôi. · Giữ. Như bả môn [把門] giữ cửa. · Bó.
- Công3 nét— bộ 48.0— gōng
Khéo, làm việc khéo gọi là công. · Người thợ. Phàm người nào làm nên đồ cho người dùng được đều gọi là công. · Quan. Như thần công [臣工] nói gồm cả các quan. Trăm quan gọi là bách công [百工]. · Công xích [工尺] một tiếng gọi tắt trong phả âm nhạc thay luật lữ.
- Gia10 nét— bộ 40.7— jiā
Ở. Như thiếp gia Hà Dương [妾家河陽] (Văn tuyển, Biệt phú [文選, 別賦]) thiếp ở Hà Dương. · Chỗ ở, nhà. Như hồi gia [回家] trở về nhà. · Vợ gọi chồng là gia [家], cũng như chồng gọi vợ là thất [室]. · Ở trong một cửa gọi là một nhà. Như gia trưởng [家長] người chủ nhà, gia nhân [家人] người nhà, v.v. · Có cái học vấn giỏi riêng về một môn gọi là gia. Như văn học gia [文學家] nhà văn học, chính trị gia [政治家] nhà chính trị, v.v. · Tự xưng người tôn trưởng của nhà mình cũng gọi là gia. Như gia phụ [家父] cha tôi, gia huynh [家兄] anh tôi, v.v. · Giống gì nuôi ở trong nhà cũng gọi là gia. Như gia cầm [家禽] giống chim nuôi trong nhà, gia súc [家畜] giống muông nuôi trong nhà. · Một âm là cô, cũng như chữ cô [姑]. Thái cô [太家] tiếng gọi quan trọng của con gái. Như Ban Chiêu [班昭] vợ Tào Thế Húc [曹世叔] đời nhà Hán, vì có đức hạnh lại có học giỏi, được cử vào dạy vợ con vua nên gọi là Tào Thái cô [曹太家].
- Động11 nét— bộ 19.9— dòng
Động, bất cứ vật gì, không bàn là tự sức mình, hay do sức khác mà chuyển sang chỗ khác đều gọi là động. · Làm. Như cử động [舉動]. · Cảm động. Như cổ động [鼓動]. · Nổi dậy. Phàm cái gì mới mở đầu gọi là động. Như động công [動工] bắt đầu khởi công, động bút [動筆] bắt đầu cầm bút. · Tự động. Giống gì tự cử động đều gọi là động vật [動物]. · Nhời tự ngữ. Như lai vãng động giai kinh nguyệt [來往動皆經月] đi lại bèn đều đến hàng tháng.
- Đối5 nét— bộ 41.2— duì
Giản thể của chữ 對
- Đỗi14 nét— bộ 41.11— duì
Thưa, đáp. Như đối sách [對策] trả lời câu người ta hỏi, đối phó [對付] ứng phó, v.v. · Đối. Như đối chúng tuyên ngôn [對眾宣言] đối trước mọi người mà nói rõ, tương đối vô ngôn [相對無言] cùng đối nhau mà không nói gì. Đến trước cửa tòa để quan hỏi kiện là đối chất [對質]. · Đối, hai bên sóng với nhau, gọi là đối. Như đối liên [對聯] câu đối. · Hợp. Sự gì không hợp lẽ gọi là bất đối [不對]. · Xét lại. Như {hiệu đối [校對] so sánh xét lại.
- Dụng5 nét— bộ 101.0— yòng
Công dùng, đối lại với chữ thể [體]. Về phần bản năng của sự vật gọi là thể [體], đem thi hành ra sự nghiệp gọi là dụng [用]. Như công dụng [功用] công dụng, tác dụng [作用] làm dùng. · Dùng, sai khiến. Như dụng nhân hành chánh [用人行政] dùng người làm chánh. · Của dùng, tài chánh của nhà nước gọi là quốc dụng [國用]. · Đồ dùng. · Nhờ vào cái gì để động tác làm lụng gọi là dụng. Như dụng tâm [用心], dụng lực [用力], động dụng [動用], v.v. · Dùng làm trợ từ, nghĩa là lấy, là bèn, là chưng ấy.
- Trung4 nét— bộ 2.3— zhōng
Giữa, chỉ vào bộ vị trong vật thể. Như trung ương [中央] chỗ giữa, trung tâm [中心] giữa ruột, v.v. · Trong. Như đối với nước ngoài thì gọi nước mình là trung quốc [中國], đối với các tỉnh ngoài thì gọi chỗ kinh đô là trung ương [中央], v.v. · Ở khoảng giữa hai bên cũng gọi là trung. Như thượng, trung, hạ [上中下] trên, giữa, dưới. Người đứng giữa giới thiệu cho hai người khác gọi là trung nhân [中人] cũng do một nghĩa ấy. · Ngay, không vẹo không lệch, không quá không thiếu, cũng gọi là trung. Như trung dong [中庸] đạo phải, trung hành [中行] làm phải, trung đạo [中道] đạo chân chính không thiên bên nào v.v. · Nửa, như trung đồ [中途] nửa đường, trung dạ [中夜] nửa đêm, v.v. · Chỉ chung tất cả các chỗ. Như Ngô trung [吳中] trong đất Ngô, Thục trung [蜀中] trong đất Thục, v.v. · Một âm là trúng.Tin. Như bắn tin gọi là xạ trúng [射中], nói đúng gọi là ngôn trúng [言中], v.v. · Bị phải. Như trúng phong [中風] bị phải gió, trúng thử [中暑] bị phải nắng, v.v. · Hợp cách. Như thi cử lấy đỗ gọi là trúng thức [中式], đồ không dùng được gọi là bất trúng dụng [不中用], v.v. · Đầy đủ. Như chế trúng nhị thiên thạch [制中二天石] phép đủ hai nghìn thạch. · Cùng âm nghĩa như chữ trọng [仲]. Như em thứ hai gọi là trọng đệ [中第].
- Lại2 nét— bộ 29.0— yòu
Lại. · Vừa .. vừa ... Như hựu thị thất vọng, hựu thị kỳ quái [又是失望, 又是奇怪] vừa thấy thất vọng, vừa thấy kỳ quái.
- Tác7 nét— bộ 9.5— zuò
Nhấc lên. Như chấn tác tinh thần [振作精神]. · Làm, làm nên. Như phụ tác chi [父作之] cha làm nên.
- Đồng6 nét— bộ 30.3— tóng
Cùng như một. Như tư vu sự phụ dĩ mẫu như ái đồng [資于事父以事母而愛同] nương đạo thờ cha để thờ mẹ mà lòng yêu cùng như một. · Cùng nhau. Như đồng học [同學] cùng học, đồng sự [同事] cùng làm việc, v.v. · Hợp lại. Như phúc lộc lai đồng [福祿來同] phúc lộc cùng hợp cả tới. · Hòa. Như đại đồng chi thế [大同之世] cõi đời cùng vui hòa như nhau, nhân dân cùng lòng với nhau không tranh cạnh gì. · Lôi đồng [雷同] nói đuôi, ăn cắp văn tự của người tự xưng là của mình cũng gọi là lôi đồng.
- Dân5 nét— bộ 83.1— mín
Người, dân, loài người thuộc ở dưới quyền chính trị gọi là dân. Như quốc dân [國民] dân nước, dân chủ [民主] chủ quyền quốc gia thuộc về toàn dân, ý nguyện nhân dân được tôn trọng theo sự tuyển cử tự do chọn người ra làm việc nước.
- Tự6 nét— bộ 132.0— zì
Bởi, từ. Như sinh hữu tự lai [生有自來] sinh có từ đâu mà sinh ra. · Mình, chính mình. Như tự tu [自修] tự sửa lấy mình. · Tự nhiên, không phải miễn cưỡng. Như bất chiến tự nhiên thành [不戰自然成] không đánh mà thành công.
- Dạng15 nét— bộ 75.11— xiàng
Hình dạng, chế tạo đồ gì cũng có cái mẫu để coi gọi là dạng. · Loài, thứ. Như kỉ dạng [幾樣] mấy thứ. · Một tiếng xưng hô kính trọng bên Nhật Bản. Như mỗ dạng [某樣] cũng như ta nói ông là ngài vậy.
- Tưởng13 nét— bộ 61.9— xiǎng
Tưởng tượng. Lòng muốn cái gì nghĩ vào cái ấy gọi là tưởng. · Tưởng nhớ. Phàm sự vật gì đã qua mà nhớ lại hay chưa tới mà đã dự tính đến đều gọi là tưởng. Như hồi tưởng đương niên [回想當年] nghĩ lại năm ấy, miễn tưởng lai nhật [緬想來日] tưởng xa đến ngày sau, v.v. · Liệu định. Như tưởng đương nhiên nhĩ [想當然耳] tưởng lẽ phải như thế vậy.
- Nghĩa13 nét— bộ 123.7— yí
Sự phải chăng, lẽ phải chăng, nên. Định liệu sự vật hợp với lẽ phải gọi là nghĩa. · Ý nghĩa. Như văn nghĩa [文義] nghĩa văn, nghi nghĩa [疑義] nghĩa ngờ. · Vì nghĩa, làm việc không có ý riêng về mình gọi là nghĩa. Như nghĩa sư [義師] quân đi vì nghĩa, không phải vì lợi mà sát phạt. · Cùng chung. Như nghĩa thương [義倉] cái kho chung, nghĩa học [義學] nhà học chung, v.v. · Làm việc vì người là nghĩa. Như nghĩa hiệp [義俠], nghĩa sĩ [義士], v.v. · Lấy ân cố kết với nhau là nghĩa. Như kết nghĩa huynh đệ [結義兄弟] anh em kết nghĩa, nghĩa tử [義子] con nuôi, v.v. · Vì thế nên cái gì phụ thêm ở trên cũng gọi là nghĩa. Như nghĩa kế [義髻] búi tóc mượn. · Nước Nghĩa, tức nước Nghĩa Đại Lợi [義大利] nước Ý (Italy).
- Hậu6 nét— bộ 30.3— hòu
Vua, đời xưa gọi các chư hầu là quần hậu [羣后]. · Bà hoàng hậu (vợ vua). · Cũng như chữ hậu [後]. Như tri chỉ nhi hậu hữu định [知止而后有定] biết nơi yên ở rồi mới định được chi. · Thần đất gọi là hậu thổ [后土]. · Dị dạng của chữ [後]. · Giản thể của chữ [後].
- Kinh13 nét— bộ 120.7— jīng
Thường, đạo đức pháp luật đã định không thể đổi được gọi là kinh. Như thiên kinh địa nghĩa [天經地義] nói cái đạo thường như trời đất không thể di dịch được. · Kinh sách. Như Thi Kinh [詩經], Thư Kinh [書經], Hiếu Kinh [孝經], v.v. Sách của các tôn giáo cũng gọi là kinh. Như kinh Phật [佛] có : Lăng Nghiêm Kinh [楞嚴經], Lăng Già Kinh [楞伽經], Bát Nhã Kinh [般若經], v.v. Các sách về các khoa lặt vặt cũng gọi là kinh. Như ngưu kinh [牛經] sách xem tường trâu và chữa trâu, mã kinh [馬經] sách xem tường ngựa và chữa ngựa, v.v. · Đường dọc, sợi thẳng. · Sửa. Như kinh lí [經理] sửa trị, kinh doanh [經營] sửa sang, v.v. · Qua. Như kinh lịch [經歷] trải qua, kinh thủ [經手] qua tay, v.v. · Thắt cổ. Như tự kinh [自經] tự tử, tự thắt cổ chết. · Kinh nguyệt [經月] đàn bà mỗi tháng máu giàn ra một kỳ, đúng kỳ không sai nên gọi là kinh. · Chia vạch địa giới. · Kinh mạch, sách thuốc chia 12 kinh phân phối với các tạng phủ. · Về đường sá thì phía nam bắc gọi là kinh [經], phía đông tây gọi là vĩ [緯]. · Về khoảng trời không và quả đất thì lấy con đường nam bắc cực chính giao với xích đạo là kinh. Như kinh tuyến [經線] theo hướng nam bắc, vĩ tuyến [緯線] theo hướng đông tây.
- Thập2 nét— bộ 24.0— shí
Mười. · Đủ hết. Như thập thành [十成], thập toàn [十全] vẹn đủ cả mười, ý nói được đầy đủ cả.
- Thập4 nét— bộ 9.2— shí
Mười, cũng như chữ thập [十]. · Hàng chục, trong quân đội cứ mỗi hàng năm người gọi là hàng ngũ, hai hàng ngũ gọi là hàng thập. · Một quyển, Kinh Thi cứ mười thiên cho là một quyển, nên một thập [什] tức là một quyển. · Các đồ. Như thập vật [什物] các đồ lặt vặt.
- Đạo12 nét— bộ 162.9— dào
Đường cái thẳng. · Đạo lý, là một cái lẽ nhất định ai cũng phải noi đấy mà theo. Như nhân đạo chủ nghĩa [人道主義] cái chủ nghĩa về đạo người , vương đạo [王道] đạo lý của vương giả, bá đạo [霸道] đạo lý của bá giả (nhân nghĩa giả), các nhà tôn giáo đem các lẽ hay trong tôn giáo mình nói cho người biết mà theo gọi là truyền đạo [傳道]. · Đạo nhãn [道眼] thấy tỏ đạo mầu. · Đạo tràng [道場] nơi tu đạo, nơi tu đắc đạo, nơi làm lễ cầu cúng. · Đạo giáo. Tôn giáo thờ ông Lão Tử [老子] làm tiên sư gọi là đạo giáo [道教]. · Đạo, một tên riêng để chia khu vực trong nước, nhà Đường [唐] chia thiên hạ làm mười đạo, cũng như bây giờ chia ra từng tỉnh vậy. · Chỉ dẫn, cùng nghĩa như chữ [導]. · Một âm là đáo. Nói, nói rõ nguyên uỷ sự gì gọi là đáo. Như tòng thực đáo lai [從實道來] cứ thực kể ra. Nghe lời nói mà hiểu thấu hết gọi là tri đáo [知道].
- Hiện11 nét— bộ 96.7— xiàn
Hiển hiện, rõ ràng. · Hiện ngay bây giờ. Như hiện tại [現在] hiện bây giờ. · Có thực ngay đấy. · Ánh sáng ngọc.
- Chỉ5 nét— bộ 30.2— zhǐ
Lời trợ ngữ. Như lạc chỉ quân tử [樂只君子] vui vậy người quân tử. · Chỉ. Như chỉ thử nhất gia [只此一家] chỉ một nhà ấy. · Giản thể của chữ [隻].
- Điểm9 nét— bộ 86.5— diǎn
Tục dùng như chữ điểm [點]. · Giản thể của chữ 點
- Điểm17 nét— bộ 203.5— diǎn
Cái vật bé tí. Tục nói cái gì bé tí gọi là là nhất điểm [一點]. Cái gì tế toái vụn vặt gọi là điểm điểm [點點]. · Nét chấm. Nói rộng ra phàm cái gì dính líu vào một tí liền buông ra ngay đều gọi là điểm. · Dấu chấm câu. · Chỗ xóa hay chỗ chữa trong bài văn cũng gọi là điểm. Như văn bất gia điểm [文不加點] ý nói tài tứ nhanh nhẹn, làm văn xong không phải chữa nữa. · Giờ. Như thập điểm [十點] mười giờ. · Xét nét. Như kiểm điểm [檢點], tra điểm [查點]. · Chỉ định cho, chỉ điểm cho. · Ăn lót dạ. Như điểm tâm [點心]. · Trong phép tính (môn hình học), cho phần chỉ có vị trí mà không có lớn bé, dài ngắn, dày mỏng gọi là điểm. Như lưỡng tuyến đích giao điểm [兩線的交點] điểm gặp nhau của hai đường chéo. · Nhơ bẩn. · Giọt nước rớt vào. · Hơ nóng. · Dị dạng của chữ [点].
- Đầu16 nét— bộ 181.7— tóu
Bộ đầu, đầu lâu. Như nhân đầu [人頭] đầu người, ngưu đầu [牛頭] đầu bò. · Phàm cái gì ở vào bộ vị cao nhất đều gọi là đầu. Như sơn đầu [山頭] đầu núi. · Bực nào hạng nào hơn hết cả đều gọi là đầu. Như đầu đẳng [頭等] hạng đầu, đầu hiệu [頭號] số đầu, v.v. · Ngoài đầu vật gì cũng gọi là đầu. Như lưỡng đầu [兩頭] hai đầu. · Người trùm sỏ, đầu sỏ. Như đầu mục [頭目] người làm trùm cả một tụi. · Tiếng dùng để đếm các con vật. Như ngưu nhất đầu [牛一頭] một con trâu. · Ngày xưa gọi một người là nhất đầu [一頭]. Như ghi sự tích của chín anh em họ Nhân Hoàng gọi là cửu đầu kỷ [九頭紀]. · Đầu đà [頭陀] tiếng Phạn, một phép tu khổ hạnh. Như đi xin ăn, ngồi ngủ gốc cây, nhập định bên mả để trừ sạch phiền não, v.v.
- Chõng14 nét— bộ 115.9— chóng
Giống thóc. · Giống, loài. Như hoàng chủng [黃種] giống da vàng. · Thứ, loài. · Chủng chủng [種種] mọi giống, các loài tóc ngắn tun hủn. · Một âm là chúng. Giồng (trồng), gieo. Như chúng thụ [種種] trồng cây.
- Tòng11 nét— bộ 60.8— cóng
Theo. Như tòng nhất nhi chung [從一而終] theo một bề đến chết. · Từ đâu ra. Như tòng hà thuyết khởi [從何說起] từ đâu mà nói lên ? · Nghe theo. Như tòng gián như lưu [從諫如流] nghe lời can như nước chảy. · Tới, đặt mình vào đấy gọi là tòng. Như tòng chánh [從政] làm việc chánh trị. · Một âm là tụng. Theo hầu. Như thị tụng [視從] theo hầu, bộc tụng [僕從] kẻ hầu. · Thứ. Bực kém hàng chí thân gọi là tụng. Như chú bác gọi là tụng phụ [從父], cháu đối với chú bác gọi là tụng tử [從子], anh em cùng một ông bà gọi là tụng huynh đệ [從兄弟], anh em chú bác hai đời gọi là tái tụng [再從], ba đời gọi là tam tụng [三從]. · Về hình luật có thủ phạm [首犯], tụng phạm [從犯]. Kẻ chủ mưu gọi là thủ phạm, kẻ a dua gọi là tụng phạm. · Về quan chế cũng chia ra chánh với tụng, chức tụng cũng như chức phó. · Lại một âm là thung. Như thung dong [從容] thong thả dẽ dàng. · Lại một âm nữa là túng. Cũng như chữ túng [縱]. · Lại một âm là tung. Cùng nghĩa với chữ tung [縱]. Đông tây gọi là hành [衡], nam bắc gọi là tung [從]. · Một dạng của chữ [从].
- Thậm9 nét— bộ 99.4— shèn
Rất, lắm. Đỗ Mục [杜牧] : Tần nhân thị chi, diệc bất thậm tích [秦人視之, 亦不甚惜] (A Phòng cung phú [阿房宮賦]) Người Tần trông thấy (vàng ngọc vứt bỏ), cũng không tiếc lắm. · Nào. Như thậm nhật quy lai [甚日歸來] ngày nào trở về.
- Ta8 nét— bộ 7.5— suò
Ít. Như nhất ta [一些] một ít. · Một âm là tá. Dùng làm trợ ngữ, dùng ở cuối câu thơ thương cảm.
- Nhiên12 nét— bộ 86.8— rán
Đốt cháy. Như nhược hỏa chi thủy nhiên [若火之始然] (Mạnh Tử [孟子]) như lửa chưng mới cháy, nguyên là chữ nhiên [燃]. · Ưng cho. Như nhiên nặc [然諾] ừ cho. · Như thế. Như khởi kì nhiên hồ [豈其然乎] há thửa như thế ư ! · Lời đáp lại (phải đấy). Như thị Lỗ Khổng Khâu chi đồ dư ? Viết nhiên [是魯孔丘之徒與 ? 曰然] gã ấy có phải là đồ đệ ông Khổng Khâu ở nước Lỗ không ? Phải đấy. · Dùng làm lời trợ ngữ. Như du nhiên tác vân [油然而雲] ùn vậy nổi mây. · Lời thừa trên tiếp dưới. Như nhiên hậu [然後] vậy sau, rồi mới, nhiên tắc [然則] thế thời, nhiên nhi [然而] nhưng mà, v.v.
- Tiền9 nét— bộ 18.7— qián
Trước. Như đình tiền [庭前] trước sân. · Cái trước. Như tiền biên [前編] quyển trước. · Sớm trước. Như tiền hiền [前賢] người hiền trước. Kẻ làm nên trước mình gọi là tiền bối [前輩]. · Tiến lên. Như phấn vãng trực tiền [奮往直前] gắng gỏi bước lên trước.
- Kiến7 nét— bộ 147.0— jiàn
Thấy, mắt trông thấy. · Ý biết, như kiến địa [見地] chỗ biết tới, kiến giải [見解] chỗ hiểu biết, v.v. · Yết kiến. Như tham kiến [參見] vào hầu. · Bị. Như kiến nghi [見疑] bị ngờ, kiến hại [見害] bị hại, v.v. · Một âm là hiện. Tỏ rõ, hiện ra. Luận ngữ [論語] : Thiên hạ hữu đạo tắc hiện, vô đạo tắc ẩn [天下有道則見, 無道則隱] (Thái Bá [泰伯]) Thiên hạ có đạo, thì ra làm quan, còn như thiên hạ vô đạo, thì ở ẩn. · Tiến cử. · Cái trang sức ngoài áo quan.
- Lão6 nét— bộ 125.0— lǎo
Người già bảy mươi tuổi. Phàm người nào có tuổi tác đều gọi là lão. · Tước vị tôn trọng cũng gọi là lão. Như nguyên lão [元老] vị trọng thần của nhà nước, trưởng lão [長老] sư cụ. Nay bè bạn chơi với nhau, trong lúc trò chuyện gọi nhau là mỗ lão [某老] cũng noi nghĩa ấy cả. Có khi dùng để nói đùa nhau. Như lão mỗ [老某] cũng như ta nói thằng cha ấy. · Suy yếu. Như cáo lão [告老] cáo rằng già yếu xin thôi việc quan về nhà nghỉ. · Lâu. Như lão ư kì sự [老於其事] làm việc đã lâu. · Cứng rắn, tục gọi vật rắn chắc là lão. Văn viết đanh thép gọi là lão luyện [老煉] hay lão đương [老當]. Vương Bột [王勃] : Lão đương ích tráng, ninh tri bạch thủ chi tâm [老當益壯, 寧知白首之心] tuổi già càng phải mạnh hơn, nên hiểu lòng ông đầu bạc. · Ông Lí Nhĩ [李耳] nhà Chu [周] gọi là Lão tử [老子], viết Đạo Đức Kinh [道德經], là tổ Đạo giáo, nên gọi Đạo giáo là đạo Lão. · Binh đóng ở ngoài đã lâu.
- Sự8 nét— bộ 6.7— shì
Việc.Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Khách lai bất vấn nhân gian sự, Cộng ỷ lan can khán thúy vi [客來不問人間事, 共倚欄杆看翠微] (Xuân cảnh [春景]) Khách đến không hỏi việc đời người, Cùng tựa lan can ngắm khí núi xanh. · Làm việc. Như vô sở sự sự [無所事事] không làm việc gì. · Thờ. Như tử sự phụ mẫu [子事父母] con thờ cha mẹ.
- Phương4 nét— bộ 70.0— fāng
Vuông, vật gì hình thể ngay thẳng đều gọi là phương. Người nào tính hạnh ngay thẳng gọi là phương chánh [方正]. · Phương hướng. Như đông phương [東方] phương đông, hà phương [何方] phương nào ? · Đạo đức. Như hữu điếm quan phương [有玷官方] có vết nhục đến đạo đức làm quan, nghĩa phương hữu huấn [義方有訓] có dạy về đạo nghĩa, v.v. · Nghề thuật. Như phương sĩ [方士], phương kỹ [方技] kẻ chuyên về một nghệ thuật như bùa thuốc tướng số, v.v. · Phương thuốc. Như cấm phương [禁方] phương thuốc cấm truyền, bí phương [祕方] phương thuốc bí truyền, v.v. Cái đơn thuốc của thầy thuốc kê ra gọi là phương tử [方子]. · Trái. Như phương mệnh [方命] trái mệnh lệnh. Tô Thức [蘇軾] : Cổn phương mệnh bĩ tộc [鯀方命圮族] (Hình thưởng [刑賞]) Cổn (cha vua Vũ [禹]) trái mệnh và bại hoại. · Đương, tiếng dùng để giúp lời. Như phương kim [方今] đương bây giờ, phương khả [方可] mới khá, v.v. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Xuân tàm đáo tử ti phương tận [春蠶到死絲方盡] (Vô đề [無題]) Tằm xuân đến chết mới hết nhả tơ. Nguyễn Du dịch thơ : Con tằm đến thác cũng còn vương tơ. · Nơi, chốn. Như viễn phương [遠方] nơi xa. · Thuật, phép. · So sánh, · Vân gỗ. · Loài, giống. · Có. · Chói. · Hai vật cùng đi đều. Như phương chu [方舟] hai chiếc thuyền cùng đi đều. · Lúa mới đâm bông chưa chắc.
- Phân4 nét— bộ 18.2— fēn
Chia. · Tách ghẽ. Như ngũ cốc bất phân [五榖不分] không phân biệt được năm giống thóc. · Chia rẽ. Như phân thủ [分手] chia tay mỗi người đi một ngả. · Phân [分]. Mười phân là một tấc. · Phút. Một giờ có sáu mươi phút. · Về môn số học, cái số trừ không hết gọi là phân số [分數]. · Đồng xu. Như bách phân chi nhất [百分之一] một phần trăm của một đồng bạc. · Một âm là phận. Như danh phận [名分], chức phận [職分], v.v. · Chia phần. Như nhất phận [一分], nhị phận [二分], nghĩa là trong toàn số mình được một phần hay hai phần. Tục cũng dùng như chữ phận [份].
- Vu3 nét— bộ 7.1— yú
Đi. Như vu quy [于歸] con gái đi lấy chồng. · Đi lấy. Như trú nhĩ vu mao [晝爾于茅] sớm đi lấy cỏ tranh. · Chưng, dùng làm lời trợ ngữ. Như chí vu kỳ hạ [至于岐下] đến chưng dưới núi Kỳ. · So. Như vu Thang hữu quang [于湯有光] so với vua Thang có ý sáng sủa hơn. · Nhởn nhơ, lờ mờ. Như kỳ giác dã vu vu [其覺也于于] thửa biết vậy lờ mờ. · Một âm là hu. Tiếng tán thán. Như hu ta lân hề [于嗟麟兮] chao ơi con lân kia ! · Giản thể của chữ [於].
- Khai12 nét— bộ 169.4— kāi
Mở. Trái lại với chữ bế [閉]. · Nở ra. Như hoa khai [花開] hoa nở. · Đào ra, bới ra. Như khai hà [開河] khai sông, khai khoáng [開礦] khai mỏ, v.v. · Mới, trước nhất. Như khai sáng [開創] mở mang gây dựng ra trước, khai đoan [開端] mở mối, v.v. · Phân tách ra. Như phách khai [劈開] bửa ra, phanh ra, v.v. · Bày, đặt. Như khai duyên [開筵] mở tiệc, bày tiệc ăn. · Mở rộng ra. Như thơ Đỗ Phủ [杜甫] có câu khai biên ức hà đa [開邊抑何多] mở mang biên cõi sao nhiều vậy. · Khoát đạt. Như khai lãng [開朗] sáng sủa. · Rộng tha. Như khai thích [開釋] nới tha, khai phóng [開放] buông tha ra cho được tự do, v.v. · Xếp bày. Kê các tên các khoản cho thứ nào vào hàng ấy gọi là khai. Như khai đơn [開單] đơn khai, cái đơn khai các đồ hàng hay các khoản gì. · Bắt đầu đi. Như khai chu [開舟] nhổ neo thuyền bắt đầu đi. · Số chia. Một phần tư gọi là tứ khai [四開], một phần tám gọi là bát khai [八開]. Một trang giấy cũng gọi là nhất khai [一開]. · Trừ bỏ đi. Như khai khuyết [開缺] trừ bỏ chỗ thiếu đi. · Sôi. Nước sôi gọi là khai thủy [開水].
- Lưỡng8 nét— bộ 11.6— liǎng
Hai, đôi. · Một âm là lạng. Cỗ xe. · Một đôi giầy cũng gọi là nhất lạng [一兩]. · Lạng, cân ta, mười đồng cân gọi là một lạng, mười sáu lạng là một cân. · Dị dạng của chữ [两].
- Tẩu7 nét— bộ 156.0— zǒu
Chạy, cất chân đi lại đều gọi là tẩu. Vì thế cho nên lo việc cả hai bên gọi là bôn tẩu [奔走]. · Trốn. Như sách Mạnh Tử [孟子] nói khí giáp duệ binh nhi tẩu [棄甲曳兵而走] bỏ áo giáp kéo đồ binh mà trốn. · Tiếng nói khiêm, cũng như nghĩa chữ bộc [僕]. · Vật thể di động cũng gọi là tẩu. Như tẩu bút [走筆] nguẫy bút. · Mất hình dạng cũ, sai kiểu, mất lối thường trước cũng gọi là tẩu. Như tẩu bản [走版] bản khác, không phải bản cũ.
- Hàng6 nét— bộ 144.0— háng
Bước đi, bước chân đi. · Làm ra, thi hành ra. · Đi. Như tống hành [送行] đưa đi, từ hành [辭行] từ đi v.v. Vua chết gọi là đại hành [大行]. · Không định hẳn, tạm thì. Như hành thự [行署] dinh quan đóng tạm. · Cái để dùng, của dùng. Như ngày xưa gọi vàng, gỗ, nước, lửa, đất là ngũ hành [金木水火土為五行] ý nói là năm thứ ấy là cái người ta cần dùng hằng ngày vậy. · Trải qua. Như nhất hành tác lại [一行作吏] làm quan qua một lần. · Sắp tới, dần đến. Như hành niên ngũ thập [行年五十] tuổi gần đến năm mươi, hành tương tựu mộc [行將就木] sắp chết. · Bài hát. Như tràng ca hành [長歌行] bài hát dài. · Lối chữ hành, lối chữ hơi đá thảo gọi là hành. · Đường sá. · Biến đổi luôn không ngừng. Nhà Phật gọi cái ý thức luôn luôn trôi đi là hành uẩn [行蘊]. · Một âm là hạnh. Đức hạnh, nết na, còn ở tâm là đức [德], thi hành ra là hạnh [行]. Như độc hạnh [獨行] đức hạnh hơn người. Vì thế nhà Phật nói sửa mình trong sạch để thờ Phật gọi là tu hạnh [修行]. · Lại một âm là hàng. Hàng lối. Phép binh ngày xưa cứ 25 người là nhất hàng [一行] một hàng, vì thế gọi binh lính là hàng ngũ [行伍]. Một dòng chữ cũng gọi là một hàng [一行]. · Cửa hàng. Một chỗ chứa các đồ hàng để vận tải, buôn bán cho tiện gọi là hàng sạn [行棧] hay hàng gia [行家]. · Nghề nghiệp của trăm nghề. Người đồng nghiệp gọi là đồng hàng [同行], làm việc không khéo gọi là ngoại hàng [外行]. · Một âm nữa là hạng. Hạng thứ. Như hạng nhất [行一], hạng nhị [行二], v.v. · Hàng lũ. Gọi các người tôn trưởng của bạn mình là trượng nhân hạng [仗人行]. · Hạng hạng [行行] cứng cỏi.
- Trường8 nét— bộ 168.0— cháng
Dài. So hai đầu với nhau, bên nào thừa hơn gọi là trường. · Lâu dài. Như trường thọ [長壽] sống lâu. · Xa. Như trường đồ [長途] đường xa. · Thường. Như môn tuy thiết nhi trường quan [門雖設而長關] tuy có cửa mà thường đóng mãi. · Hay, tài. Như nhất trường khả thủ [一長可取] có một cái hay khá lấy. · Một âm là trưởng. Người đã đến tuổi trưởng thành gọi là trưởng. · Tuổi cao hơn, có tuổi hơn. · Những bậc trên mình mà có tuổi gọi là trưởng lão [長老]. · Hàng thứ nhất. Như trưởng tử [長子] con trưởng, trưởng tôn [長孫] cháu trưởng, v.v. · Đứng đầu. Chức đầu các bộ đều gọi là bộ trưởng [部長]. Lục quân trưởng [陸軍長] chức đứng đầu các quân bộ. · Lớn lên, trái lại với tiêu mòn. Như cẩu đắc kì dưỡng vô vật bất trưởng [苟得其養無物不長], nếu nuôi hợp cách, không vật nào không lớn. · Lại một âm là trướng. Chiều dài, nhiều, thừa. Như trướng nhất thân hữu bán [長一身有半] đo chiều dài hơn một thân rưỡị
- Cao10 nét— bộ 189.0— gāo
Cao. Trái lại với thấp. Như sơn cao thủy thâm [山高水深] núi cao sông sâu. · Kiêu, đắt. Như nói giá kiêu giá hạ vậy. · Không thể với tới được gọi là cao. Như đạo cao [道高]. · Cao thượng, khác hẳn thói tục. Như cao nhân [高人] người cao thượng. Nguyễn Du [阮攸] : Thạch ẩn cao nhân ốc [石隱高人屋] (Đào Hoa dịch đạo trung [桃化驛道中]) Đá che khuất nhà bậc cao nhân. · Giọng tiếng lên cao. Như cao ca [高歌] hát to, hát lên giọng. · Quý, kính. · Nhiều, lớn hơn. Như cao niên [高年] bậc lão niên, nhiều tuổi. · Họ Cao. Như Cao Bá Quát [高伯适] (1808-1855).
- Tượng11 nét— bộ 152.5— xiàng
Con voi. · Ngà voi. Như tượng hốt [象笏] cái hốt bằng ngà voi. · Hình trạng, hình tượng. Như đồ tượng [圖象] tranh tượng. Nay thông dụng chữ [像]. · Tượng giáo [象教] nhà Phật [佛] cho đạo Phật sau khi Phật tổ tịch rồi một nghìn năm là thời kỳ tượng giáo, nghĩa là chỉ còn có hình tượng Phật chứ không thấy chân thân Phật nữa. · Khí tượng, có cái hình tượng lộ ra ngoài. · Làm phép, gương mẫu. · Đồ đựng rượu. · Điệu múa.
- Tam3 nét— bộ 1.2— sān
Ba, tên số đếm. · Một âm là tám. Hai ba lần, đọc đi đọc lại. Như : Nam Dong tám phúc bạch khuê [南容三復白圭] ông Nam Dong đọc đi đọc lại thơ bạch khuê.
- Đương13 nét— bộ 102.8— dāng
Đang. Như đương thời [當時] đang bấy giờ, đương đại [當代] đương đời bấy giờ. · Gánh lấy, nhận lấy. Như đảm đương [擔當] đảm đang, thừa đương [承當] nhận lấy công việc, v.v. · Chủ nhiệm, chịu gánh. Như đương gia [當家] chịu gánh vác cả việc nhà, đương quốc [當國] chịu gánh vác cả việc nước, v.v. · Đương đương [當當] thiên tử đứng ngoảnh mặt về phương nam để hiệu lệnh chư hầu. · Đương đạo [當道], đương lộ [當路] các nhà cầm quyền. · Hợp, xứng đối, đương đối. Như tương đương [相當] cùng xứng nhau, ưng đương [應當] nên phải, v.v. · Chống giữ. Như nhất phu đương quan, vạn phu mạc khai [一夫當關, 萬夫莫開] (Lý Bạch [李白]) một người chống giữ cửa ô, muôn người chẳng phá nổi. · Hầu. Như đương tịch [當夕] vợ cả vợ lẽ lần lượt ngủ hầu. · Ngăn che. · Một âm là đáng. Đích đáng, phải thế. Tô Triệt [蘇轍] : Trừ nhật đáng tảo quy, Quan sự nãi kiến lưu [除日當早歸, 官事乃見留] (Hoàng Châu Khoái Tai đình kí [黃州快哉亭記) Ngày cuối năm, đáng lẽ về sớm, Mà vì việc quan phải ở lại. · Cầm, đợ, để đồ làm tin mà lấy tiền tiêu gọi là đáng. · Câu đáng [句當] người đến vai phải liệu biện công việc công. Cũng viết là [勾當]. Ta quen gọi là người câu đương.
- Khí10 nét— bộ 84.6— xì
Hơi thở. · Cái gì không có hình chất mà cùng cảm ứng với nhau được gọi là khí. Như khí vận [氣運] khí số và vận hội trời đất lưu hành, khí tượng [氣象] những hiện tượng trong không khí như gió mưa nóng lạnh, cái khí khái cử động của người cũng gọi là khí tượng, khí vị [氣味] mùi thơm hoặc hôi, cảnh huống, thần thái, v.v. Theo đông y : Lạnh, nóng, ấm, mát là khí, cay, chua, ngọt, đắng là vị. · Khí hậu. · Khí, tức hơi, phát tức gọi là động khí [動氣]. · Thể hơi. · Ngửi. · Cùng nghĩa với chữ hí [餼]. · Dị dạng của chữ [气].
- Hồi6 nét— bộ 31.3— huí
Về, đi rồi trở lại gọi là hồi. · Cong queo. · Hồi, một thiên tiểu thuyết gọi là một hồi. · Đạo Hồi, một tôn giáo của Mục-hãn Mặc-đức [穆罕默德] người A-lạp-bá [阿拉伯] dựng lên. Đến đời Tống, Nguyên, các nước Hồi-hồi mới theo và truyền vào nước Tàu, gọi là Hồi giáo [回教]. · Giống Hồi, dân ở Tân-cương nước Tàu theo đạo Hồi nhiều, nên gọi là giống Hồi. · Hồi-hồi [回回] tên một nước ngày xưa, sau bị nhà Nguyên [元] lấy mất. · Đoái lại. · Chịu khuất. · Hồi hướng [回向] chữ trong kinh Phật [佛], nghĩa là đem công đức của mình mà hướng về nơi khác, đại khái có thể chia làm ba thứ : (1) Đem công đức của mục A đã tu mà hồi hướng cho mục B. Như làm các việc từ thiện, mà muốn lấy công đức ấy để cầu lấy cái phúc được vãng sinh sang nước Cực-lạc, (2) Lấy công đức của mình tu mà hồi hướng cho người. Như tự mình niệm Phật lễ bái, mà quy công đức cho người chết khiến cho người chết được siêu sinh, (3) Đem muôn phúc muôn thiện của Phật mà hồi hướng cho chúng sinh nhờ công đức ấy đều được vãng sinh nơi Tịnh-độ. · Một âm là hối. Sợ lánh.
- Cấp12 nét— bộ 120.6— jǐ
Đủ dùng. Như gia cấp nhân túc [家給人足] nhà no người đủ. · Đủ, cấp giúp, giúp thêm cho. Chức quan chực sẵn chờ khi sai khiến gọi là cấp sự [給事], về sau dùng như chức ngự sử là cấp gián [給諫]. · Bẻo lẻo, lém mép. Luận ngữ [論語] : Ngữ nhân dĩ khẩu cấp [禦人以口給] (Công Dã Tràng [公冶長]) Lấy lời bẻo lẻo mà chống người. · Cung cấp.
- Thực14 nét— bộ 40.11— shí
Giàu, đầy ních. Như thân gia ân thật [身家殷實] mình nhà giàu có. · Thật, cái gì thực có gọi là thật. Như thật tại [實在] thật còn, thật tình [實情] tình thật, v.v. · Chứng thực. Như dĩ thật ngô ngôn [以實吾言] lấy chứng thực lời ta nói, nghĩa là tỏ rõ được lời mình nói không phải là ngoa. Vì thế nên có cái cớ gì để vin lấy mà nói gọi là khẩu thật [口實]. · Sự tích. Như nêu sự tích thực ra gọi là sự thật [事實]. · Các phẩm vật. Trong sân nhà bầy la liệt các đồ gọi là đình thật [庭實], các đồ binh khí trong dinh quân gọi là quân thật [軍實]. · Trái cây. Như khai hoa kết thật [開花結實] nở hoa kết trái. · Hột trái cây. $ Cũng đọc là thực.
- Thuỷ4 nét— bộ 85.0— shuǐ
Nước. · Sông, ngòi, khe, suối, phàm cái gì bởi nước mà thành ra đều gọi là thủy. · Sao Thủy, một ngôi sao ở gần mặt trời nhất. · Bạc đúc có thứ tốt thứ kém, gia giảm cho nó đều gọi là thân thủy [申水], thiếp thủy [貼水], v.v.
- Bộ10 nét— bộ 163.8— bù
Tóm. Như bộ hạ [部下] những người dưới quyền mình cai quản. · Xếp bày. Như bộ thự [部署] bố trí, xếp đặt. · Dinh sở quan. · Bộ. Bộ sách nào đầu đuôi hoàn toàn gọi là nhất bộ [一部], có khi sổ quyển nhiều mà cùng là một sách cũng gọi là một bộ. · Cơ quan hành chính. Ngày xưa đặt ra sáu bộ như lễ bộ [禮部] bộ Lễ, binh bộ [兵部] bộ Binh, v.v.
- Kỉ2 nét— bộ 16.0— jī
Cái ghế dựa. · Cái kỉ tre. · Giản thể của chữ [幾].
- Nhì2 nét— bộ 7.0— èr
Hai, tên số đếm.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.