Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Uý15 nét— bộ 61.11— wèi
Yên. Như hân úy [欣慰] yên vui, úy lạo [慰勞] yên ủi. $ Ta quen đọc là ủy.
- Sao7 nét— bộ 64.4— chāo
Lấy qua. Tục gọi sự tịch kí nhà cửa là sao gia [抄家]. · Viết rõ ràng. Như thủ sao [手抄] bản tay viết, sao bản [抄本] bản sao, v.v. · Đi rẽ. Đi lối rẽ cho đến trước gọi là sao cận lộ [抄近路], bày trận đánh úp quân giặc gọi là bao sao [包抄]. · Múc. Lấy thìa mà múc cháo gọi là sao. · Một phần nghìn của một thưng gọi là một sao.
- Dịch20 nét— bộ 149.13— yì
Dịch ra, dịch tiếng nước này sang tiếng nước khác gọi là dịch [譯]. · Diễn dịch nghĩa kinh.
- Li9 nét— bộ 27.7— chán
Cũng như chữ [釐].
- Thê8 nét— bộ 38.5— qī
Vợ cả. · Một âm là thế. Gả chồng cho con gái.
- Khiếm4 nét— bộ 76.0— qiàn
Ngáp. Như khiếm thân [欠伸] vươn vai ngáp. · Thiếu. Như khiếm khuyết [欠缺] thiếu thốn. · Nợ. Như khiếm trướng [欠帳] còn nợ.
- Ô10 nét— bộ 86.6— wū
Con quạ, quạ con biết mớm quạ già cho nên sự hiếu dưỡng cha mẹ gọi là ô điểu chi tư [烏鳥之私]. · Sắc đen. Như ngựa đen gọi là ngựa ô, gà đen gọi là gà ô, v.v. · Ô hô [烏乎] than ôi ! · Ô ô [烏烏] ố ố, tiếng hát phào ra. · Sao, dùng làm lời trợ từ. Như ô hữu [烏有] sao có ? Tô Triệt [蘇轍] : Ô đổ kì dĩ vi khoái dã tai ! [烏睹其以為快也哉 ! ] (Hoàng Châu Khoái Tai đình kí [黃州快哉亭記) Đâu thấy được là khoái.
- Bạn9 nét— bộ 29.7— pàn
Làm phản, trái lại, không cùng lòng với mình nữa. Như mưu bạn [謀叛] mưu phản.
- Lau15 nét— bộ 64.12— lāo
Mò, lặn vào trong nước mà mò vật gì lên gọi là lao. Như lao ngư [撈魚] mò cá. $ Cũng đọc là chữ liệu.
- Tát15 nét— bộ 64.12— sǎ
Tung ra, buông ra, tòe ra. Như tát thủ [撒手] buông tay. $ Ta quen đọc là chữ tản.
- Trụ9 nét— bộ 75.5— zhù
Cái cột. · Người mà nhà nước trông cậy nhiều. Như trụ thạch [柱石] người bầy tôi giỏi, nhà nước trông cậy như cây cột đá chống vững cửa nhà vậy. · Giữ gìn chống chỏi với cuộc nguy biến gọi là trung lưu chỉ trụ [中流砥柱]. · Cái phím đàn, con ngựa để căng dây đàn. Sự gì làm không được lưu lợi gọi là giao trụ cổ sắt [膠柱鼓瑟]. · Một âm là trú. Chống chỏi.
- Chò10 nét— bộ 75.6— zhū
Gốc cây (gốc cây ở trên đất). Tống [宋] điền phủ thấy con thỏ dập đầu vào gốc cây mà chết, mới nghỉ cầy canh giữ gốc cây mong lại được thỏ đến nữa, vì thế nên những kẻ giữ chết một ý kiến của mình gọi là thủ chu đãi thỏ [守株待兔] (Hàn Phi Tử [韓非子]). · Tính số cây, một cây gọi là nhất chu [一株]. · Một người làm tội, vạ lây đến mọi người gọi là chu liên [株連]. Ta quen đọc là chữ châu.
- Hạch10 nét— bộ 75.6— gāi
Hạt quả. Như đào hạch [桃核] hạt đào. · Khắc hạch [剋核] xét nghiệt. · Tổng hạch [總核] tính gộp, cùng nghĩa với chữ hạch [覈].
- Lậu14 nét— bộ 85.11— lòu
Thấm ra, nhỏ ra, rỉ. · Để sự bí mật cho bên ngoài biết gọi là lậu [漏] hay tiết lậu [洩漏]. · Khắc lậu. Ngày xưa dùng cái gáo dùi thủng một lỗ nhỏ, đổ nước vào lâu lâu lại nhỏ một giọt, nước đầy thì cái thẻ khắc giờ nổi lên xem phân số nhiều ít thì biết được thì giờ sớm hay muộn. Nguyễn Trãi [阮廌] : Kim môn mộng giác lậu thanh tàn [金門夢覺漏聲殘] (Thứ vận Trần Thượng Thư đề Nguyễn Bố Chánh thảo đường [次韻陳尚書題阮布政草堂]) Nơi kim môn tỉnh giấc mộng, đồng hồ đã điểm tàn canh. · Ốc lậu [屋漏] xó nhà về phía tây bắc. Xó nhà là chỗ vắng vẻ không có ai, nên nói bóng về việc người quân tử biết tu tỉnh cẩn thận từ lúc ở một mình gọi là bất quý ốc lậu [不愧屋漏] (Thi Kinh [詩經]). · Bệnh lậu. Đi đái rặn mãi mới ra từng giọt mà hay đi ra chất mủ rớt gọi là bệnh lậu. Bệnh gì có chất lỏng rỉ ra đều gọi là lậu. · Thối.
- Nhuần15 nét— bộ 85.12— rùn
Nhuần, thấm, thêm. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Tuy nhất địa sở sinh, nhất vũ sở nhuận, nhi chư thảo mộc, các hữu sai biệt [雖一地所生, 一雨所潤, 而諸草木, 各有差別] (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ [藥草喻品第五]) Dù rằng một cõi đất sinh, một trận mưa thấm nhuần, mà các cây cỏ đều có sai khác. · Nhuận, nhuần nhã, phàm cái gì không khô ráo đều gọi là nhuận. · Lấy của mà đền công cho người gọi là nhuận. Như nhuận bút [潤筆] xin văn xin chữ của người rồi lấy tiền mà tặng trả. · Nhuận sắc [潤色] tô điểm cho thêm văn vẻ, sửa lại văn tự cũng gọi là nhuận sắc.
- Sứ10 nét— bộ 98.6— cí
Đồ sứ.
- Xà11 nét— bộ 142.5— shé
Con rắn. Một năm lột xác một lần gọi là xà thoái [蛇退]. · Dùng để tỉ dụ kẻ độc ngầm. Như Phật khẩu xà tâm [佛口蛇心] miệng Phật tâm xà, kẻ hung ác gọi là phong thỉ trường xà [封豕長蛇] lợn lớn rắn dài. · Một âm là di. Uy di [委蛇] ủy khúc mà vẫn tự đắc, thong dong.
- Toả18 nét— bộ 167.10— suǒ
Cái vòng. Lấy vòng móc liền nhau gọi là tỏa. Vì thế những vòng xúc xích đeo làm đồ trang sức gọi là liên tỏa [連鎖], lấy vòng móc liền nhau làm áo dày gọi là tỏa tử giáp [鎖子甲]. · Cái khóa. · Phong kín, che lấp. Như vân phong vụ tỏa [雲封霧鎖] mây mù phủ kín. · Xiềng xích.
- Ngạo12 nét— bộ 9.11— ào
Kiêu căng, khinh rẻ. Như ngạo mạn [傲慢] kiêu căng, coi thường người khác. Khinh thế ngạo vật [輕世傲物] nghĩa là khinh đời, coi rẻ mọi người, mọi vật. · Láo xấc. Như cứ ngạo [倨傲] hỗn láo, xấc xược.
- Ướm14 nét— bộ 27.12— yā
Đầy đủ. Như tham đắc vô yếm [貪得無厭] tham lam không chán. · Chán ghét. Như yếm văn [厭聞] chán nghe. · Một âm là áp. Đè, cũng như chữ áp [壓]. · Lại một âm là yêm. Như yêm yêm [厭厭] yên yên. · Lại một âm là ấp. Như ấp ấp [浥厭] ướt át, láp nháp.
- Tông8 nét— bộ 40.5— zōng
Ông tông, ông tổ nhất gọi là tổ, thứ nữa là tông. Thường gọi là tông miếu, nghĩa là miếu thờ ông tổ ông tông vậy. Tục thường gọi các đời trước là tổ tông [祖宗]. · Họ hàng dòng trưởng là đại tông [大宗], dòng thứ là tiểu tông [小宗], cùng họ gọi là đồng tông [同宗]. · Chủ. Như tông chỉ [宗旨] chủ ý quy về cái gì. · Dòng phái. Đạo Phật [佛] từ ông Ngũ Tổ trở về sau chia làm hai dòng nam bắc, gọi là nam tông [南宗] và bắc tông [北宗]. · Tục gọi một kiện là một tông. Như tập văn tự gọi là quyển tông [卷宗], một số đồ lớn gọi là đại tông [大宗].
- Phù7 nét— bộ 64.4— fú
Giúp đỡ. · Nâng đỡ. Nâng cho đứng dậy được gọi là phù. Nguyễn Du [阮攸] : Phù lão huề ấu di nhập thành [扶老攜幼移入城] (Trở binh hành [阻兵行]) Dìu già dắt trẻ dời vào trong thành. · Vật gì sinh đôi liền nhau cũng gọi là phù. Như phù tang [扶桑] cây dâu sinh đôi, phù trúc [扶竹] cây trúc sinh đôi. · Phù tang [扶桑] cũng là một tên chỉ nước Nhật Bản [日本]. Thời xưa tương truyền ở ngoài Đông Hải [東海] có thần mộc [神木] (cây thần) tên gọi là phù tang [扶桑] là nơi mặt trời mọc. · Cái thẻ dùng để đánh đầu hồ. · Bên.
- Đãng15 nét— bộ 140.12— tāng
Mông mênh, bát ngát. · Bình dị, than thán, thảnh thơi. Luận ngữ [論語] : Quân tử thản đãng đãng, tiểu nhân trường thích thích [君子坦蕩蕩,小人長戚戚] (Thuật nhi [述而]) người quân tử thì thản nhiên thư thái, kẻ tiểu nhân thì thường lo lắng u sầu. · Quẫy động. Như đãng tưởng [蕩槳] quẫy mái chèo, tâm đãng [心蕩] động lòng. · Phóng đãng, phóng túng, không biết giữ gìn gọi là đãng. Như kẻ không có nghề gì, chỉ chơi lu bù gọi là đãng tử [蕩子], đàn bà dâm dật bất chính gọi là đãng phụ [蕩婦]. · Quét sạch, rửa sạch, dẹp yên giặc giã gọi là tảo đãng [掃蕩] quét sạch hay đãng bình [蕩平] dẹp yên. · Hỏng hết. Như kỉ cương đãng nhiên [紀綱蕩然] giường mối hỏng hết. Kinh Thi [詩經] có hai thiên bản đãng [板蕩] là thơ cảm thán nhà Chu [周] suy đồi mà làm. Cho nên nay gọi gọi đời loạn là trung nguyên bản đãng [中原板蕩]. · Chằm nước, hồ ao nào có lợi cá nước đều gọi là đãng. · Một âm là đảng. Khơi, tháo.
- Kiêu22 nét— bộ 187.12— jiāo
Ngựa lồng, ngựa cất. · Kiêu căng, lên mặt kiêu ngạo. Như kiêu binh tất bại [驕兵必敗] quân kiêu tất thua. · Vạm vỡ, lực lưỡng.
- Ấu5 nét— bộ 52.2— yòu
Nhỏ bé, non nớt. Trẻ bé gọi là ấu trĩ [幼稚]. Học thức còn ít cũng gọi là ấu trĩ, nghĩa là trình độ còn non như trẻ con vậy.
- Khoản12 nét— bộ 76.8— kuǎn
Thành thực. Như khổn khoản [悃款] khẩn khoản, tả cái chí thuần nhất, thành thực. · Xin quy phục gọi là nạp khoản [納款]. · Gõ. Như khoản môn [款門] gõ cửa. · Lưu, thết đãi. Như khoản khách [款客]. · Từng điều, từng mục. Như liệt khoản [列款] chia rành ra từng khoản. · Chữ khắc lũm xuống loài kim hay đá gọi là khoản. · Nay gọi các thứ tiêu đề hay viết vẽ là khoản cả. Người viết chữ hoặc vẽ tranh đề tên họ năm tháng ở trên bức trướng hoặc bức tranh gọi là lạc khoản [落款]. · Chậm trễ, hoãn lại. Như khoản bộ [款步] đi từ từ. Đỗ Phủ [杜甫] : Xuyên hoa giáp điệp thâm thâm hiện, Điểm thủy tinh đình khoản khoản phi [穿花蛺蝶深深見, 點水蜻蜓款款飛] (Khúc giang [曲江]) Ta thấy nhiều con bươm bướm châm hoa xuất hiện, Những con chuồn chuồn rỡn nước phấp phới bay. · Không, hão.
- Ngẫu11 nét— bộ 9.9— ǒu
Chợt. Như ngẫu nhiên [偶然] chợt vậy, không hẹn thế mà lại thế là ngẫu nhiên. · Đôi, là số chẵn, phàm số chẵn đều gọi là ngẫu. Như hai, bốn, sáu, v.v. là những số chẵn. Đối lại với cơ [奇] số lẻ. · Pho tượng. Như mộc ngẫu [木偶] tượng gỗ. · Bằng vai. Như phối ngẫu [配偶] sánh đôi. · Họ Ngẫu.
- Tịch11 nét— bộ 40.8— jì
Lặng yên. Như tịch mịch [寂寞]. Đỗ Phủ [杜甫] : Ngư long tịch mịch thu giang lãnh, Cố quốc bình cư hữu sở tư [魚龍寂寞秋江冷, 故國平居有所思] (Thu hứng [秋興]). Quách Tấn dịch thơ : Cá rồng vắng vẻ sông thu lạnh, Thong thả lòng thêm nhớ cố hương. · Im. Như tịch nhiên bất động [寂然不動] im phắc chẳng động. Nhà Phật [佛] cho tu hành sạch hết mê vọng, vào nơi rỗng lặng, hưởng thú chân thường là tịch diệt [寂滅]. Tâm thần lặng yên, tự nhiên soi tỏ, không sót tí gì gọi là tịch chiếu [寂照]. · Thị tịch [示寂] mất, chết (thuật ngữ Phật giáo [佛教]). Cũng như viên tịch [圓寂].
- Khuất8 nét— bộ 44.5— qū
Cong, phàm sự gì cong không duỗi được đều gọi là khuất. Như lí khuất từ cùng [理屈詞窮] lẽ khuất lời cùng, bị oan ức không tỏ ra được gọi là oan khuất [冤屈], v.v. · Chịu khuất. Như khuất tiết [屈節] chịu bỏ cái tiết của mình mà theo người. · Một âm là quật. Như quật cường [屈疆] cứng cỏi.
- Khấn17 nét— bộ 61.13— kěn
Khẩn khoản. · Khẩn cầu, cầu người khác một cách cần thiết gọi là khẩn.
- Quáng10 nét— bộ 72.6— huǎng
* · Sáng sủa, sáng rõ. Cũng như chữ [晄]. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Điện quang hoảng diệu [電光晃曜] (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ [藥草喻品第五]) Chớp nhoáng sáng chói.
- Quay9 nét— bộ 77.5— wāi
Méo lệch. Ta quen đọc là chữ oa.
- Ương10 nét— bộ 115.5— yāng
Mạ, gieo hạt thóc giống mọc mầm lên gọi là ương [秧]. · Phàm loài cây cỏ mới mọc, có thể san trồng đi chỗ khác được đều gọi là ương.
- Kình19 nét— bộ 195.8— jīng
Cá kình (voi). Hình tuy giống cá mà thực ra thuộc về loài thú. Có con to dài đến tám chín mươi thước. Nguyễn Trãi [阮廌] : Ngao phụ xuất sơn sơn hữu động, Kình du tắc hải hải vi trì [鰲負出山山有洞, 鯨遊塞海海爲池] (Long Đại Nham [龍袋岩]) Con ba ba đội núi nổi lên, núi có động, Cá kình bơi lấp biển, biển thành ao.
- Hống7 nét— bộ 30.4— hǒu
Rống. Như nhất thanh nộ hống [一聲怒吼] nổi giận rống lên một tiếng. · Tiếng kêu các loài thú mạnh.
- Biển9 nét— bộ 63.5— biǎn
Giẹt, cái gì rộng mà mỏng gọi là biển. Viết chữ ngang trên cửa trên cổng gọi là biển, ta gọi là hoành. · Một âm là thiên. Nhỏ. Như thiên chu [扁舟] thuyền nhỏ. Nguyễn Du [阮攸] : Thiên địa thiên chu phù tự diệp [天地扁舟浮以葉] (Chu hành tức sự [舟行即事]) Chiếc thuyền con như chiếc lá nổi giữa đất trời.
- Phắc6 nét— bộ 75.2— pò
Cây phác, vỏ nó dùng làm thuốc được gọi là hậu phác [厚朴]. Thứ mọc ở tỉnh Tứ Xuyên thì tốt hơn, nên gọi là xuyên phác [川朴]. · Chất phác, cũng như chữ [樸]. · Giản thể của chữ 樸
- Mạc10 nét— bộ 140.7— mù
Tuyệt không, chẳng ai không. Như mạc bất chấn cụ [莫不震懼] chẳng ai là chẳng sợ run. · Chớ, lời cấm chỉ. Như quân mạc vũ [君莫舞] anh chớ có múa. Lý Bạch : Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt [人生得意須盡歡,莫使金樽空對月] Người ta ở đời khi đắc ý, hãy tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng. · Quảng mạc [廣莫] bát ngát. · Cùng nghĩa với chữ mạc [羃]. · Yên định. · Vót. · To lớn. · Cùng nghĩa với chữ mạc [瘼]. · Một âm là mộ. Cũng như chữ mộ [暮]. · Lại một âm là mạch. Kì diệp mạch mạch [其葉莫莫] lá nó rậm rạp. · Một âm nữa là bá. Lặng. Quân phụ bá bá [君婦莫莫] vợ anh tính yên lặng. · Họ Mạc.
- Ảo4 nét— bộ 52.1— huàn
Dối giả, làm giả mê hoặc người. · Giả mà làm hệt như thực gọi là huyễn. Như huyễn tượng [幻象], huyễn thuật [幻術], ta quen gọi là ảo thuật, là quỷ thuật, nghĩa là làm giả mà giống như có thực vậy. · Sự vật biến thiên, khó tìm được rõ chân tướng gọi là huyễn. Như biến huyễn [變幻] hay huyễn hóa [幻化], v.v. Kim Cương Kinh [金剛經] : Nhất thiết hữu vi pháp như mộng huyễn bào ảnh [一切有爲法如夢幻泡影] Hết thảy mọi sự hiện có đều như mơ như ảo như bọt như bóng. $ Ta quen đọc là ảo.
- Khấu6 nét— bộ 64.3— kòu
Giằng lại, ngựa đang chạy kéo cương cho đứng lại gọi là khấu. Như khấu mã [扣馬] gò cương ngựa. · Khấu lấy. Vật đáng cho mà khấu lấy không cho gọi là khấu. · Cái kháp. Phàm vật gì có thể kháp vào nhau được cho vững gọi là khấu. Như đái khấu [帶扣] khóa thắt lưng. · Gõ, cũng như chữ khấu [叩]. Như khấu môn [扣門] gõ cửa. · Số đồ. Một tập văn thơ gọi là nhất khấu [一扣]. · Gảy. Lấy tay gảy đàn gọi là khấu huyền [扣弦].
- Lướt11 nét— bộ 64.8— lüè
Cướp lấy. Như xâm lược [侵掠] lấn tới mà cướp bóc. · Phẩy ngang, nét phẩy chữ gọi là lược. · Đánh đòn (đánh bằng roi).
- Long19 nét— bộ 64.16— lǒng
Họp lại. Như vi long [圍攏] tụ lại. · Đánh đòn. · Đỗ thuyền.
- Lựu14 nét— bộ 75.10— liú
* · Như chữ lưu [橊]. Nguyễn Du [阮攸] : Thành bắc sơn lưu hồng cánh hồng [城北山榴紅更紅] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Phía bắc thành, hoa sơn lựu đã đỏ, lại càng đỏ thêm.
- Ròng13 nét— bộ 85.10— róng
Dong dong [溶溶] nước mông mênh. · Tan. Cho vật chất tan ra nước gọi là dong giải [溶解]. Như tuyết vị dong [雪未溶] tuyết chưa tan. $ Cũng đọc là dung.
- Lao7 nét— bộ 93.3— láo
Cái chuồng nuôi súc vật. · Giống muông, cỗ làm bằng thịt trâu bò gọi là thái lao [太牢], bằng dê gọi là thiếu lao [少牢]. · Bền chặt. Như lao bất khả phá [牢不可破] bền chắc không thể phá ra được. · Bồn chồn, buồn bã vô liêu gọi là lao tao [牢騷]. · Nhà tù.
- Xoang12 nét— bộ 130.8— qiāng
Xương rỗng. Các loài động vật như sâu bọ, san hô gọi là khang tràng động vật [腔腸動物] loài động vật ruột rỗng. · Chỗ rỗng không ở trong ngực cũng gọi là khang. · Điệu hát. Ta quen đọc là chữ xoang.
- Tằm10 nét— bộ 142.4— cán
Tục dùng như chữ tàm [蠶], nguyên là chữ điến là giống giun. · Giản thể của chữ [蠶].
- Tằm24 nét— bộ 142.18— cán
Con tằm. Tằm từ lúc bé lớn lên, tất hai ba lần lột xác, mỗi lần lột xác thì nằm yên hai ba ngày, không ăn không cựa gọi là tằm miên [蠶眠] tằm ngủ, ngủ ba bốn lượt mới né kéo kén. Khi kéo xong kén thì hóa ra con nhộng [蛹], ít lâu sau lại hóa ra hình như con bướm, cắn thủng kén bay ra, gọi là con ngài [蛾]. Muốn lấy tơ tốt thì thừa lúc con ngài chưa biết cắn kén phải lấy ngay, nếu để quá thì nó cắn đứt, tơ không thành sợi nữa. · Dần dà. Như tàm thực chư hầu [蠶食諸侯] xâm lấn dần đất của các nước chư hầu. · Tàm thất [蠶室] nhà ngục thiến người. Vì kẻ bị thiến phải ở buồng kín như buồng tằm nên gọi là tàm thất. · Chăn tằm. An Nam Chí Lược [安南志畧] : Nam canh mãi, nữ tàm tích [男耕買, 女蠶績] (Phong tục [風俗]) Đàn ông làm ruộng đi buôn, đàn bà nuôi tằm dệt vải. · Dị dạng của chữ [蚕].
- Khố15 nét— bộ 145.10— kù
Tục dùng như chữ khố [袴]. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Đương vi lang tác khố [當為郎作褲] (Phiên Phiên [翩翩]) (Tôi) may quần cho anh.
- Mèo15 nét— bộ 153.9— māo
Con mèo. · Dị dạng của chữ [猫].
- Sương17 nét— bộ 173.9— shuāng
Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương. Nguyễn Du [阮攸] : Thu mãn phong lâm sương diệp hồng [秋滿楓林霜葉紅] (Từ Châu đạo trung [徐州道中]) Thu ngập rừng phong, sương nhuộm đỏ lá. · Hàng năm, năm. Lý Bạch [李白] : Bạch cốt hoành thiên sương [白骨橫千霜] xương trắng vắt ngang ngàn năm. · Thuốc nghiền thấy nhỏ trắng ra gọi là sương.
- Dã7 nét— bộ 15.5— yě
Đúc. Như dã phường [冶坊] xưởng đúc đồ sắt. · Đẹp. Như yêu dã [妖冶] đẹp lộng lẫy. Như dã dong [冶容] làm dáng, phần nhiều tả về dáng điệu con gái. Cho nên dắt con gái đi chơi gọi là dã du [冶遊].
- Nhằn9 nét— bộ 30.6— yān
Cổ họng. Như yết hầu [咽喉] cổ họng. · Một âm là yến. Nuốt xuống. Cao Bá Quát [高伯适] : Mạn dã mạc sậu yến [慢也莫驟咽] Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Thong thả đừng vội nuốt. · Lại một âm là ế. Nghẹn ngào. Như ngạnh ế [梗咽] nghẹn cổ không nói ra được.
- Sưu12 nét— bộ 64.9— sōu
Tìm tòi. Như sưu la [搜羅] tìm tòi, lục lọi, sưu kiểm [搜檢] tìm soát. · Róc lấy, bóc lột. Như sưu quát [搜括] quan lại bóc lột của dân. · Tìm nghĩ. Như sưu sách khô tràng [搜索枯腸] hết sức tìm tòi suy nghĩ (nặn ruột mà nghĩ). · Một âm là sảo. Rối loạn.
- Tạnh12 nét— bộ 72.8— qíng
Tạnh, lúc không mưa gọi là tình.
- Bỉ8 nét— bộ 60.5— bǐ
Bên kia. Là tiếng trái lại với chữ thử. Như bất phân bỉ thử [不分彼此] chẳng phân biệt được đấy với đây. · Kẻ khác, kẻ kia. · Lời nói coi xa không thiết gì.
- Gác17 nét— bộ 64.14— gē
Để, đặt, kê, gác. Như bả thư các hạ [把書擱下] để sách xuống. Nguyễn Trãi [阮廌] : Điếu chử ngư hàn trạo các sa [釣渚魚寒棹擱沙] (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng [和友人煙霞寓興]) Bến câu cá lạnh, mái chèo gác lên bãi cát. · Đình lại, gác lại. Như duyên các [延擱] hoãn lại.
- Mẫn11 nét— bộ 66.7— mǐn
Nhanh nhẹn. Như mẫn tiệp [敏捷] nhanh nhẹn. · Sáng suốt. Như bất mẫn [不敏] chẳng sáng suốt, lời nói tự nhún mình là kẻ ngu dốt. · Gắng gỏi. · Tên ngón chân cái.
- Man14 nét— bộ 85.11— màn
Đầy tràn. · Tản mạn, buông tuồng, không biết tự kiềm chế. · Ướt sũng, nát nhầu. · Quàng, hão. Như mạn thính [漫聽] nghe quàng, mạn ứng [漫應] vâng vờ. · Một âm là man. Man man [漫漫] nước chảy phẳng lặng, mênh mang. · Dài. Như man man trường dạ [漫漫長夜] đêm dài dằng dặc. · Khắp. Như man sơn biến dã [漫山遍野] đầy núi khắp đồng. Tô Thức [蘇軾] : Yên nhiên nhất tiếu trúc li gian, Đào lí mạn sơn tổng thô tục [嫣然一笑竹籬間, 桃李漫山總麤俗] (Hải đường [海棠]) Một khi nó nhởn nhơ hé nụ nơi hàng rào trúc, Thì đào lí khắp một vùng núi này thảy là thô tục.
- Gân12 nét— bộ 118.6— jīn
Gân sức. Những thớ ở trong thịt giúp cho sức thịt co ruỗi mạnh mẽ đều gọi là cân cả. Người già yếu ớt gọi là cân cốt tựu suy [筋骨就衰].
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.