Tằm
Pinyin (tham khảo): cán
Thông số chữ Tằm
- Unicode
- U+8836
- Số nét (Khang Hy)
- 24
- Bộ thủ.nét thân
- 142.18
- Phiên âm thay thế
- tàm
Ý nghĩa
Con tằm. Tằm từ lúc bé lớn lên, tất hai ba lần lột xác, mỗi lần lột xác thì nằm yên hai ba ngày, không ăn không cựa gọi là tằm miên [蠶眠] tằm ngủ, ngủ ba bốn lượt mới né kéo kén. Khi kéo xong kén thì hóa ra con nhộng [蛹], ít lâu sau lại hóa ra hình như con bướm, cắn thủng kén bay ra, gọi là con ngài [蛾]. Muốn lấy tơ tốt thì thừa lúc con ngài chưa biết cắn kén phải lấy ngay, nếu để quá thì nó cắn đứt, tơ không thành sợi nữa. · Dần dà. Như tàm thực chư hầu [蠶食諸侯] xâm lấn dần đất của các nước chư hầu. · Tàm thất [蠶室] nhà ngục thiến người. Vì kẻ bị thiến phải ở buồng kín như buồng tằm nên gọi là tàm thất. · Chăn tằm. An Nam Chí Lược [安南志畧] : Nam canh mãi, nữ tàm tích [男耕買, 女蠶績] (Phong tục [風俗]) Đàn ông làm ruộng đi buôn, đàn bà nuôi tằm dệt vải. · Dị dạng của chữ [蚕].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 142 - thường có ý nghĩa gần
- Trùng虫Nguyên là chữ [虺]
- Mật蜜Mật ong. · Lấy đường ngâm đồ ăn cũng gọi là mật. Như quả ngâm nước đường gọi là mật tiễn [蜜餞]. · Ngọt. Lấy lời ngon ngọt nói khéo mà an ủi người
- Ong蜂Con ong. · Tướng mạo hung ác. Như phong mục sài thanh [蜂目豺聲] mặt ong tiếng chó sói
- Xà蛇Con rắn. Một năm lột xác một lần gọi là xà thoái [蛇退]. · Dùng để tỉ dụ kẻ độc ngầm. Như Phật khẩu xà tâm [佛口蛇心] miệng Phật tâm xà
- Tằm蚕Tục dùng như chữ tàm [蠶]
- Rệp蠟Sáp ong. Thứ vàng gọi là hoàng lạp [黃蠟]