Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Tằm

Pinyin (tham khảo): cán

Thông số chữ Tằm

Unicode
U+8836
Số nét (Khang Hy)
24
Bộ thủ.nét thân
142.18
Phiên âm thay thế
tàm

Ý nghĩa

Con tằm. Tằm từ lúc bé lớn lên, tất hai ba lần lột xác, mỗi lần lột xác thì nằm yên hai ba ngày, không ăn không cựa gọi là tằm miên [蠶眠] tằm ngủ, ngủ ba bốn lượt mới né kéo kén. Khi kéo xong kén thì hóa ra con nhộng [蛹], ít lâu sau lại hóa ra hình như con bướm, cắn thủng kén bay ra, gọi là con ngài [蛾]. Muốn lấy tơ tốt thì thừa lúc con ngài chưa biết cắn kén phải lấy ngay, nếu để quá thì nó cắn đứt, tơ không thành sợi nữa. · Dần dà. Như tàm thực chư hầu [蠶食諸侯] xâm lấn dần đất của các nước chư hầu. · Tàm thất [蠶室] nhà ngục thiến người. Vì kẻ bị thiến phải ở buồng kín như buồng tằm nên gọi là tàm thất. · Chăn tằm. An Nam Chí Lược [安南志畧] : Nam canh mãi, nữ tàm tích [男耕買, 女蠶績] (Phong tục [風俗]) Đàn ông làm ruộng đi buôn, đàn bà nuôi tằm dệt vải. · Dị dạng của chữ [蚕].

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 142 - thường có ý nghĩa gần