Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Chiếu13 nét— bộ 86.9— zhào
Soi sáng. · Tục gọi văn bằng hay cái giấy chứng chỉ là chấp chiếu [執照] hay chiếu hộ [照護]. · Bảo khắp. Như chiếu hội [照會], tri chiếu [知照] đều nghĩa là bảo khắp cho mọi người đều biết cả. · So sánh, cứ noi. Như chiếu lệ [照例] cứ noi lệ cũ. · Đối xét, sóng nhau mà xét. Như đối chiếu [對照]. · Vẽ truyền thần.
- Thiên3 nét— bộ 24.1— qiān
Nghìn, mười trăm là một nghìn. · Rất mực. Như thiên nan [千難] khó rất mực.
- Phẩm9 nét— bộ 30.6— pǐn
Nhiều thứ. Vật có nhiều thứ nên gọi là vật phẩm hay phẩm vật [品物]. Một cái cũng gọi là phẩm. · Phẩm hàm. Ngày xưa đặt ra chín phẩm chính tòng, từ nhất phẩm chí cửu phẩm, để phân biệt phẩm tước cao thấp. · Phẩm giá. Như nhân phẩm [人品] phẩm giá người. · Cân lường. Như phẩm đề [品題], phẩm bình [品評] nghĩa là cân lường đúng rồi mới đề mới nói.
- Thần9 nét— bộ 113.5— shén
Thiên thần. · Thần thánh, không ai lường biết được gọi là thần. · Tinh thần, thần khí. · Thần thông [神通] nhà Phật nói người ta vốn có tuệ tính thiên nhiên, thông suốt vô ngại, biến hóa bất thường, ai tu chứng được phần đó gọi là thần thông. Như thiên nhãn thông [天眼通] con mắt thần thông trông suốt hết mọi nơi, tha tâm thông [他心通] có thần thông biết tẫn lòng người khác.
- Khinh14 nét— bộ 159.7— qīng
Nhẹ. · Khinh rẻ, kẻ không biết tự trọng gọi là khinh bạc [輕薄] hay khinh diêu [輕佻]. · Hơi, phàm cái gì chưa đến nỗi quá lắm đều gọi là khinh. Như khinh hàn [輕寒] hơi rét, rét vừa, khinh bệnh [輕病] bệnh nhẹ, v.v. · Giản dị. Như khinh xa giảm tụng [輕車簡從] đi ra giản tiện chỉ có cái xe không và ít người hầu. · Chất khinh, một nguyên chất về thể hơi, cùng dưỡng khí hóa hợp thành nước, cũng gọi là thủy tố [水素]. Chất nó nhẹ, cho nên thường bốc lên, các khinh khí cầu đều dùng chất ấy để bay lên, ta gọi là khinh khí. · Khinh bỉ. · Rẻ rúng. · Một âm là khánh. Lanh chanh, tả cái dáng không cẩn thận.
- Thổ3 nét— bộ 32.0— tǔ
Đất. Như niêm thổ [黏土] đất thó, sa thổ [沙土]đất cát, v.v. · Đất ở. Như hữu nhân thử hữu thổ [有人此有土] có người ấy có đất. · Vật gì chỉ ở đất ấy mới có gọi là thổ. Như thổ sản [土產], thổ nghi [土儀], v.v. Người sinh trưởng ở đất nào thì gọi người xứ ấy là thổ trước [土著]. · Giống thổ, người thổ. Dùng người thổ làm quan cai trị thổ gọi là thổ ti [土司]. · Không hợp với sự ưa thích của đời cũng gọi là thổ, cũng như ta chê người không hợp thời trang là giống mường, người mường vậy. · Tiếng thổ, một thứ tiếng trong bát âm. · Sao Thổ. · Một âm là độ. Như Tịnh độ [淨土]. Theo trong kinh Phật thì cõi Tịnh độ là một thế giới rất sạch sẽ sung sướng ở Tây phương. Vì thế tôn phái tu cầu được vãng sinh về bên ấy gọi là tôn Tịnh độ. · Lại một âm nữa là đỗ. Vò rễ cây dâu.
- Lao12 nét— bộ 19.10— láo
Nhọc. Như lao lực [勞力] nhọc nhằn. · Công lao. Như huân lao [勳勞] công lao. · Một âm là lạo. Yên ủi.
- Thụ16 nét— bộ 75.12— shù
Cây. · Cái bình phong che cửa. Như bang quân thụ tắc môn [邦君樹塞門] vua dựng bình phong che cửa. · Trồng trọt (trồng tỉa). · Thụ lập (dựng nên). Như kiến thụ [建樹] sáng lập hết thảy các cái. · Tên số vật.
- Ảnh15 nét— bộ 59.12— yǐng
Bóng, cái gì có hình tất có bóng, nên sự gì có quan thiệp đến gọi là ảnh hưởng [影響]. · Tấm ảnh.
- Bảo9 nét— bộ 9.7— bǎo
Gánh vác, gánh lấy trách nhiệm gọi là bảo. Như bảo chứng [保證] nhận làm chứng, bảo hiểm [保險] nhận giúp đỡ lúc nguy hiểm, trung bảo [中保] người đứng giữa nhận trách nhiệm giới thiệu cả hai bên. · Giữ. Như bảo hộ [保護], bảo vệ giữ giàng. · Kẻ làm thuê. Như tửu bảo [酒保] kẻ làm thuê cho hàng rượu. · Bầu. Như bảo cử [保舉] bầu cử ai lên làm chức gì.
- Sử5 nét— bộ 30.2— shǐ
Quan sử. Một chức quan coi về việc văn thư. Như quan nội sử [內史], quan ngoại sử [外史], quan tả sử [左史], quan hữu sử [右史], v.v. · Chức quan ở gần vua luôn luôn là ngự sử [御史], cũng như quan bí thư bây giờ. Chức quan coi giữ các sách vở trong cung và biên chép sửa soạn sử sách gọi là quan thái sử [太史]. Về sau thi chức ngự sử chỉ chuyên về việc xét hặc tội các quan và can ngăn vua, sở của các quan ấy làm việc gọi là đô sát viện [都察院], còn các chức thái sử thì so viện hàn lâm kiêm cả, vì thế gọi hàn lâm là thái sử, lễ nhà Chu có quan nữ sử [女史] để coi các việc lễ nghi của hoàng hậu cung phi, chọn các đàn bà con gái có học vào làm, cho nên con gái có học gọi là nữ sử [女史]. · Sách sử, thứ ghi các sự tích trong nước từ xưa tới nay gọi là lịch sử [歷史], quốc sử [國史].
- Tới11 nét— bộ 120.5— xì
Nhỏ. Như tế cố [細故] cớ nhỏ, tế ngữ [細語] nói nhỏ. · Tinh tế [精細] kỹ lưỡng, tế mật [細密] mịn và dày kín, trái lại với thô suất [粗率] gọi là tế.
- Tập11 nét— bộ 124.5— xí
Học đi học lại. Như giảng tập [講習], học tập [學習], v.v. · Quen, thạo. Như tập kiến [習見] thấy quen, tập văn [習聞] nghe quen. · Tập quen, phàm cái gì vì tập quen không đổi đi được đều gọi là tập. Như tập nhiễm [習染]. · Chim bay vì vụt. · Chồng, hai lần.
- Trình12 nét— bộ 115.7— chéng
Khuôn phép. Như chương trình [章程], trình thức [程式] đều nghĩa là cái khuôn phép để làm việc cả. · Kỳ hẹn. Việc làm hàng ngày, đặt ra các lệ nhất định, tất phải làm đủ mới thôi gọi là định trình [定程] hay khóa trình [課程]. · Cung đường, đoạn đường. Đường đi một thôi nghỉ gọi là nhất trình [一程]. · Con báo. · Bảo. · Họ Trình.
- Thanh8 nét— bộ 174.0— qīng
Màu xanh, một trong năm màu, hòa với màu đỏ thì thành ra màu tía, hòa với màu vàng thì hóa màu lục. · Người đời xưa cho xanh là cái sắc phương đông, thái tử ở cung phía đông, nên cũng gọi thái tử là thanh cung [青宮]. · Người xưa lấy cái thẻ bằng tre để viết chữ gọi là sát thanh [殺青], có khi dùng lửa hơ qua, cho tre nó thấm hết nước, để khắc cho dễ gọi là hãn thanh [汗青]. Xanh là cái màu cật tre, các quan thái sử ngày xưa dùng cật tre để ghi chép các việc, cho nên sử sách gọi là thanh sử [青史] sử xanh. · Thanh niên [青年] tuổi trẻ, cũng gọi là thanh xuân [青春]. · Thanh nhãn [青眼] coi trọng, Nguyễn Tịch [阮籍] nhà Tấn [晉] tiếp người nào coi là trọng thì con mắt xanh, người nào coi khinh thì con mắt trắng, vì thế nên trong lối tờ bồi hay dùng chữ thùy thanh [垂青] hay thanh lãm [青覽] đều là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói, xin để mắt xanh mà soi xét cho vậy. · Châu Thanh, thuộc vùng Sơn Đông Giác đông đạo và Phụng Thiên, Liêu Dương bây giờ.
- Cận7 nét— bộ 162.4— jìn
Gần, đường đất cách nhau gần gọi là cận. · Thời gian cách nhau còn ít gọi là cận. Như cận đại [近代] đời gần đây. · Thiển cận, cái gì thường thấy luôn mà dễ biết gọi là cận. Như Mạnh Tử [孟子] nói ngôn cận nhi chỉ viễn giả thiện ngôn dã [言近而旨遠者善言也] nói gần mà ý tứ xa ấy là lời nói hay vậy. · Gần giống như, từa tựa. Như bút ý cận cổ [筆意進古] ý văn viết gần giống như lối cổ. · Thiết dụng, cần dùng. · Một âm là cấn. Thân gần. · Lại một âm là kí. Đã, rồi.
- Dung10 nét— bộ 40.7— róng
Bao dong chịu đựng. Như hưu hưu hữu dong [休休有容] lồng lộng có lượng bao dong, nghĩa là khí cục rộng lớn bao dong cả được mọi người. Cái vật gì chứa được bao nhiêu gọi là dong lượng [容量]. · Nghi dong (dáng dấp). · Lời nói giúp lời. Như vô dong [無容] không cần. · Nên, hoặc là, có lẽ. Như dong hoặc hữu chi [容或有之] có lẽ có đấy. $ Cũng đọc là dung.
- Dầu8 nét— bộ 85.5— yóu
Dầu, phàm chất gì lỏng mà có thể đốt cháy được đều gọi là du. Như hỏa du [火油] dầu hỏa, đậu du [豆油] dầu đậu, chi du [脂油] dầu mỡ, v.v. · Ùn ùn, tả cái vẻ nhiều mạnh. Như du nhiên tác vân [油然作雲] (Mạnh Tử [孟子]) ùn ùn mây nổi. · Trơn.
- Lịch16 nét— bộ 77.12— lì
Trải qua. Như kinh lịch [經歷] trải qua, duyệt lịch [閱歷] từng trải, v.v. · Cùng một nghĩa với chữ lịch [曆]. · Thứ tới, thứ đến. · Hết. · Vượt qua. · Khắp, rõ ràng, rành mạch. · Thưa. Như lịch xỉ [歷齒] răng thưa.
- Cầu7 nét— bộ 85.2— qiú
Tìm, phàm muốn được cái gì mà hết lòng tìm tòi cho được đều gọi là cầu. Như sưu cầu [搜求] lục tìm, nghiên cầu [研求] nghiền tìm, v.v. · Trách. Luận ngữ [論語] : Quân tử cầu chư kỉ, tiểu nhân cầu chư nhân [君子求諸己, 小人求諸人] (Vệ Linh Công [衛靈公]) Người quân tử trách ở mình, kẻ tiểu nhân trách ở người. · Xin. · Tham. Như bất kĩ bất cầu [不忮不求] chẳng ghen ghét chẳng tham lam. · Ngang bực, ngang nhau.
- Tống9 nét— bộ 162.6— sòng
Đưa đi. Như vận tống [運送] vận tải đi. · Tiễn đi. Như tống khách [送客] tiễn khách ra. · Đưa làm quà. Như phụng tống [奉送] kính đưa tặng. · Vận tải đi, áp tải.
- Thó16 nét— bộ 167.8— cuò
Hòn đá ráp, đá mài. Thi Kinh [詩經] có câu tha sơn chi thạch, khả dĩ vi thác [他山之石可以爲錯] đá ở núi khác có thể lấy làm đá mài. Ý nói bè bạn hay khuyên ngăn cứu chính lại lỗi lầm cho mình. · Thác đao [錯刀] cái giũa. · Giao thác [交錯] lần lượt cùng đắp đổi. Âu Dương Tu [歐陽修] : Quang trù giao thác [觥籌交錯] (Túy Ông đình ký [醉翁亭記]) Chén rượu, thẻ phạt rượu đắp đổi nhau. · Lẫn lộn. Các đồ hải vị nó có nhiều thứ lẫn lộn như nhau nên gọi là hải thác [海錯]. · Lầm lẫn. La Thiệu Uy 羅紹威 đời Ngũ đại nói : Hợp lục châu tứ thập tam huyện thiết bất năng chú thử thác [合六洲四十三縣鐵不能鑄此錯] Đem cả sắt trong sáu châu bốn mươi ba huyện không hay đúc hết lỗi lầm ấy. Ý nói lầm to lắm. · Cùng nghĩa với chữ thố [措]. Như thố trí [措置] xếp đặt. Có khi viết là [錯置].
- Tự6 nét— bộ 39.3— zì
Văn tự, bắt chước hình trạng từng loài mà đặt gọi là văn [文], hình tiếng cùng họp lại với nhau gọi là tự [字]. · Tên tự. Kinh Lễ định con trai hai mươi tuổi làm lễ đội mũ rồi mới đặt tên. Như con đức Khổng Tử tên là Lý [鯉], tên tự là Bá Ngư [伯魚]. · Con gái nhận lời gả chồng mới cài trâm và đặt tên tự, cho nên nhận lời gả chồng cũng gọi là tự nhân [字人]. · Sinh sản, người ta sinh con gọi là tự. Chữ tự ở trong văn tự cũng là noi ở nghĩa ấy mà ra, ý nói nẩy nở ra nhiều vậy. · Yêu. Như phủ tự [撫字] vỗ về nuôi nấng.
- Mục5 nét— bộ 109.0— mù
Con mắt. · Lườm, nhìn kỹ (trố mắt nhìn). Như cực mục [極目] nhìn mút mắt, xa tít tắp. Cao Bá Quát [高伯适] : Cực mục vân man man [極目雲漫漫] (Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Nhìn mút mắt, mây mênh mang. · Khen. Như danh mục [名目] được người khen. · Phẩm đề. Như mục chi vi thần phẩm [目之爲神品] khen là cái phẩm thần, nghĩa là bình phẩm cho là quý lạ. · Điều kiện. Như khoa thi lấy học trò chia ra từng điều kiện gọi là khoa mục [科目]. · Chia từng ngăn như trong cái lưới, ngoài giường lưới gọi là cương [綱], những mắt dây nhỏ gọi là mục [目]. Nói ví dụ về sự lớn nhỏ cùng ràng buộc nhau gọi là hoành cương tế mục [宏綱細目]. · Mục lục, trên đầu sách liệt kê các mục trong sách gọi là mục lục [目錄]. · Một người thống suất một số đông người gọi là đầu mục [頭目]. · Chỗ tinh thần thiết yếu.
- Thôn7 nét— bộ 75.3— cūn
Làng, xóm. · Quê mùa.
- Cứ11 nét— bộ 64.8— jū
Kiết cư [拮据] bệnh tay. · Cảnh huống quẫn bách cũng gọi là kiết cư. · Một âm là cứ. Cũng như chữ cứ [據]. · Giản thể của chữ [據].
- Cớ16 nét— bộ 64.13— jù
Nương cậy. Như cứ thực [據實] dựa vào sự thật. · Chứng cứ. Như xác cứ [確據] bằng cớ chắc chắn. · Cứ nhè. Như cứ lí lực tranh [據理力爭] cứ nhè lẽ phải mà hết sức tranh. · Chiếm cứ. Như cứ vi kỉ hữu [據為己有] chiếm cứ làm của mình, thiết cứ [竊據] chiếm cứ một phương, v.v. · Chống giữ. Như trấn cứ [鎮據] đóng giữ một vùng. · Dị dạng của chữ [据].
- Phiến4 nét— bộ 91.0— piàn
Mảnh, vật gì mỏng mà phẳng đều gọi là phiến. Như mộc phiến [木片] tấm ván, chỉ phiến [紙片] mảnh giấy. · Nửa. Luận Ngữ [論語] : Phiến ngôn khả dĩ chiết ngục [片言可以折獄] (Nhan Uyên [顏淵]) Nửa lời có thể xử xong vụ kiện. · Tục gọi cái danh thiếp là phiến. · Ngoài sớ tâu ra lại kèm thêm một mảnh trình bày việc khác gọi là phụ phiến [附片].
- Dạ8 nét— bộ 36.5— yè
Ban đêm. · Đi đêm. · Dạ Xoa [夜叉]. Xem chữ xoa [叉].
- Hưởng9 nét— bộ 30.6— xiǎng
Tục dùng như chữ hưởng [響]. · Giản thể của chữ [響].
- Hướng20 nét— bộ 180.11— xiǎng
Tiếng. · Vang. Tiếng động gió vang ứng lại gọi là hưởng. Có hình [形] thì có ảnh [影], có tiếng thì có vang, cho nên sự gì cảm ứng rõ rệt gọi là ảnh hưởng [影響]. Nguyễn Trãi [阮廌] : Tiêu tiêu trụy diệp hưởng đình cao [蕭蕭墜葉響庭皋] (Thu nhật ngẫu thành [秋日偶成]) Lào xào lá rụng vang ngoài sân. · Dị dạng của chữ [响].
- Loại19 nét— bộ 181.10— lèi
Loài giống. Như phân môn biệt loại [分門別類] chia từng môn ghẽ từng loài. · Giống. Không được giống gọi là bất loại [不類]. · Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại [大類] cũng như ta nói đại loại, đại khái vậy. · Lành, tốt. · Tùy theo. · Tế loại, lễ tế trời không phải thời. · Một loài rùa.
- Nghiệm23 nét— bộ 187.13— yàn
Chứng nghiệm. · Nghiệm xem. Như thí nghiệm [試驗] thử nghiệm. · Hiệu nghiệm. Phàm sự gì kết quả tốt không ra ngoài chỗ ý mình đoán đều gọi là nghiệm. Sự gì có thành hiệu cũng gọi là nghiệm.
- Le10 nét— bộ 114.6— chī
Giản thể của chữ [離].
- Li18 nét— bộ 172.11— lí
Lìa tan. Lìa nhau ở gần gọi là li [離], xa gọi là biệt [別]. · Dính bám. Như Thi Kinh [詩經] nói bất li vu lí [不離于裏] chẳng dính bám với lần trong. · Li li [離離] tua tủa. Nguyễn Du [阮攸] : Cựu đài nhân một thảo li li [舊臺湮沒草離離] (Quản Trọng Tam Quy đài [管仲三歸臺]) Đài cũ chìm lấp, cỏ mọc tua tủa. · Chim vàng anh. · Chia rẽ. · Hai người song đều nhau. · Bày, xếp. · Gặp, bị. · Sáng, mặt trời. · Quẻ Li, trong bốn phương thuộc về phương nam.
- Để8 nét— bộ 53.5— dǐ
Đáy. Như thủy để [水底] đáy nước. Nguyễn Du [阮攸] : Nhãn để phù vân khan thế sự [眼底浮雲看世事] (Ký hữu [寄友]) Xem việc đời như mây nổi trong đáy mắt. · Ngăn, thôi. · Đến. Như mỹ sở để chỉ [靡所底止] chẳng hay đến đâu là thôi. · Văn thư mới thảo gọi là để. Tục thường gọi bản thảo là để tử [底子]. · Sao vậy, lời ngờ mà hỏi. Như để sự [底事] việc gì vậy ? để xứ [底處] chốn nào vậy ? Nguyễn Du [阮攸] : Lưu lạc bạch đầu thành để sự [流落白頭成底事] (U cư [幽居]) Lưu lạc đến bạc đầu mà có nên chuyện gì đâu. Quách Tấn dịch thơ : Nổi chìm tóc bạc chưa nên việc.
- Chí6 nét— bộ 133.0— zhì
Đến. Như tân chí như quy [賓至如歸] khách đến như về chợ. · Kịp. Như tự thiên tử dĩ chí ư thứ nhân [自天子以至於庶人] từ vua đến dân thường. · Rất, cùng cực. Như chí thánh [至聖] rất thánh, bực thánh nhất, chí tôn [至尊] rất tôn, bực tôn trọng nhất, v.v. · Đông chí [冬至] ngày đông chí, hạ chí [夏至] ngày hạ chí. Sở dĩ gọi là chí vì bấy giờ vòng mặt trời đã xoay đến nam cực bắc cực vậy.
- Trương11 nét— bộ 57.8— zhāng
Giương. Như trương cung [張弓] giương cung. · Căng dây tơ vào đàn cũng gọi là trương. · Sự gì cần phải cách gọi là canh trương [更張], nghĩa là phải thay đổi lại như đàn hỏng dây phải căng dây khác. · Lớn. Như kì thế phương trương [其勢方張] thửa thế đang lớn. · Phô trương. Như trương hoàng [張黃], phô trương [鋪張], v.v. · Tính tình ngang trái gọi là quai trương [乖張], ý khí nông nổi gọi là hiêu trương [囂張], dối giả đa đoan gọi là chu trương [譸張] cùng theo một nghĩa ấy cả. · Mở ra. Như hấp trương [翕張] đóng mở. · Đặt. Như trương ẩm [張飲] đặt tiệc rượu, trương nhạc [張樂] mở cuộc âm nhạc. Lấy ý mình mà xếp đặt gọi là chủ trương [主張]. · Vây bắt chim muông, nghĩa là giăng lưới để bắt cái loài chim muông, vì thế nên vơ vét tiền của cũng gọi là trương la [張羅]. · Phàm vật gì căng lên lại buông xuống được đều gọi là trương. Như một cái đàn cầm gọi là trương, một mảnh giấy cũng gọi là nhất trương [一張]. · Sao Trương, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. · Họ Trương. · Một âm là trướng, cũng như chữ trướng [帳]. Như cung trướng [共張] bày đặt.
- Bị12 nét— bộ 9.10— bèi
Đủ. · Dự sẵn. Như dự bị [預備] dự sẵn cho đủ dùng.
- Nhập2 nét— bộ 11.0— rù
Vào, đối lại với chữ xuất [出] ra. · Dùng vào, buộc vào. Như nhập thủ [入手], cố nhập [故入] buộc tội vào, sát nhập [詧入] thu nộp vào. Đem chỗ nọ nộp cho chỗ kia. · Được, khoảng tiền thu vào gọi là nhập khoản [入款]. · Hợp. Như nhập điệu [入調] hợp điệu, nhập cách [入格] hợp cách. · Tiếng nhập, âm chữ có bốn âm là bình thượng khứ nhập [平上去入]. Tiếng ngắn mà gặt là tiếng nhập.
- Ốc9 nét— bộ 44.6— wū
Nhà ở. · Mui xe. Như hoàng ốc tả đạo [黃屋左纛] mui xe vàng cờ tiết mao cắm bên tả. Sử Kí [史記] : Kỉ Tín thừa hoàng ốc xa, phó tả đạo [紀信乘黃屋車, 傅左纛] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Kỉ Tín (giả làm Hán Vương) ngồi xe mui lụa vàng, có lọng tết bằng lông vũ, lông mao cắm bên trái xe.
- Mãi12 nét— bộ 154.5— mǎi
Mua, lấy tiền đổi lấy đồ là mãi. Bạch Cư Dị [白居易] : Thương nhân trọng lợi khinh biệt ly, Tiền nguyệt Phù Lương mãi trà khứ [商人重利輕別離, 前月浮梁買茶去] (Tỳ bà hành [琵琶行]) Người lái buôn trọng lợi coi thường ly biệt, Tháng trước đi mua trà tại Phù Lương. Phan Huy Vịnh [潘輝泳] dịch thơ : Khách trọng lợi, khinh đường ly cách, Mải buôn chè sớm tếch nguồn khơi.
- Thâm11 nét— bộ 85.8— shēn
Bề sâu. Như thâm nhược can xích [深若干尺] sâu ngần ấy thước. · Cách xa, từ ngoài vào trong hiểm hóc khó đi đều gọi là thâm. Như thâm sơn [深山] núi thẳm, thâm lâm [深林] rừng sâu, thâm cung [深宮] cung thẳm, v.v. · Sâu kín. Như thâm trầm [深沉] ý tứ kín đáo khó lường, thâm áo [深奧] nghĩa lý súc tích sâu xa. · Lâu dài. Như xuân thâm [春深] ngày xuân còn dài, dạ thâm [夜深] đêm trường. · Phàm cái gì có công phu súc tích lâu đều gọi thâm. · Tiến thủ. Như thâm nhập [深入] vào cõi đã thâm, thâm tháo [深造] tới cõi thâm thúy, v.v. · Phàm cái gì suy cho đến kỳ cùng đều gọi là thâm. · Bắt bẻ nghiêm ngặt. Như thâm văn chu nạp [深文周納] lấy cái nghĩa phép luật sâu sắc mà buộc tội người. · Rất, lắm. Như thâm ố [深惡] ghét lắm, thâm hiếu [深好] thích lắm, v.v.
- Khí16 nét— bộ 30.13— qì
Đồ. Như khí dụng [器用] đồ dùng. · Tài năng. · Độ lượng. Trông người nào mà cho là có tài gọi là khí trọng [器重]. · Các thứ thuộc về tước vị danh hiệu cũng gọi là khí.
- Thu6 nét— bộ 66.2— shōu
Bắt. Như bị thu [被收] bị bắt, thu giám [收監] bắt giam. · Thu nhặt. Như thu liễm [收斂] thu vén, thu thập [收拾] nhặt nhạnh, v.v. · Thu thúc. Như thu bút [收筆] đóng bút (gác bút), thu tràng [收場] xong việc. · Cái mũ đời nhà Hạ. · Hòm xe. · Một âm là thú. Số gặt được.
- Danh6 nét— bộ 30.3— míng
Danh, đối lại với chữ thực. Như nói cai quát cả mọi vật gọi là công danh [公名], nói riêng từng thứ gọi là chuyên danh [專名], ở trong phép văn đều gọi là danh từ [名詞]. · Tên người, đối với người trên thì xưng tên cái mình, đối với bạn bè thì chỉ xưng tên tự mình thôi, có đức có vị thì lúc chết đổi tên khác, gọi tên cũ là tên hèm. · Danh dự, người thiện thì được tiếng tốt (mỹ danh [美名]), người ác thì bị tiếng xấu (ác danh [惡名]). Thường dùng để khen các người giỏi. Như danh thần [名臣] bầy tôi giỏi, danh tướng [名將] tướng giỏi, v.v. Cao Bá Quát [高伯适] : Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung [古來名利人, 奔走路途中] (Sa hành đoản ca [沙行短歌]) Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá. · Văn tự, cổ nhân gọi một chữ là nhất danh [一名]. · Lời tiếng. Như sư xuất hữu danh [師出有名] xuất quân ra có tiếng, nghĩa là vì có điều tiếng gì mới đem quân ra đánh nước ngoài vậy. · Một người cũng gọi là một danh. Như sự thi cử thì nói lấy mấy danh mấy danh. · Danh giáo. Trong luân lý định rành phận trên dưới, danh phận trên dưới chính đính rồi mới ra vẻ, nên gọi là danh giáo [名教]. · Danh gia. Một môn học trong chín môn ngày xưa. Đại ý cốt để biện biệt chỗ khác chỗ cùng, cứ danh mà tìm sự thực, không thể vơ váo lẫn lộn được. Về sau xen vào nhà học về hình phép, cũng gọi là hình danh chi học [刑名之學], hoặc gọi là danh pháp [名法]. Môn học biện luận bên Tây cũng giống ý chỉ ấy, nên Tầu dịch là danh học, tức là môn Luận lý học vậy.
- Qui11 nét— bộ 147.4— guī
Cái khuôn tròn. · Khuôn phép. Như quy tắc [規則] khuôn phép. · Khuôn xử, lấy phép khuôn xử cho người khỏi sai lạc gọi là quy. Như quy gián [規諫] khuyên can. · Mưu toan. Như quy hoạch [規畫] vẽ mưu vạch kế. · Cái lệ đã thành rồi. Như cách trừ lậu quy [革除陋規] trừ bỏ các lệ hủ lậu. · Chia vạch bờ cõi.
- Tập12 nét— bộ 172.4— jí
Đậu. Đàn chim đậu ở trên cây gọi là tập, chim đang bay đỗ xuống cũng gọi là tập. · Hợp. Như tập hội [集會] họp hội. · Mọi người đều đến. Như thiếu trưởng hàm tập [少長咸集] lớn bé đều họp đủ mặt. · Nên, xong. Sự đã làm nên gọi là tập sự [集事]. · Góp lại, góp các số vụn vặt lại thành một số lớn gọi là tập. Như tập khoản [集款] khoản góp lại, tập cổ [集股] các cổ phần góp lại, v.v. · Chợ triền, chỗ buôn bán họp tập đông đúc. · Sách đã làm trọn bộ gọi là tập. Như thi tập [詩集] thơ đã dọn thành bộ, văn tập [文集] văn đã dọn thành bộ. · Đều. · Tập đế [集諦] chữ nhà Phật, một đế trong tứ đế [四諦], nghĩa là góp các nhân duyên phiền não lại thành ra quả khổ.
- Thắng12 nét— bộ 19.10— shèng
Được, đánh được quân giặc gọi là thắng. Như bách chiến bách thắng [百戰百勝] trăm trận đánh được cả trăm. · Hơn. Như danh thắng [名勝], thắng cảnh [勝景] cảnh non nước đẹp hơn cảnh khác, thắng nghĩa căn [勝義根] tức là cái của ngũ căn [五根] (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân) vẫn có đủ, nó hay soi tỏ cảnh, phát ra thức, là cái sắc trong sạch. Thắng nghĩa đế [勝義諦] có bốn thứ : (1) Thế gian thắng nghĩa [世間勝義] nghĩa là đối với pháp hư sằng ngũ uẩn của thế gian, mà nói rõ cái nghĩa chân như mầu nhiệm hơn. (2) Đạo lý thắng nghĩa [道理勝義] nghĩa là các bực Thanh-văn soi tỏ các lẽ trong bốn đế [四諦], khổ tập diệt đạo [苦集滅道] tức là cái nghĩa mầu nhiệm hơn cả. (3) Chứng đắc thắng nghĩa [證得勝義] nghĩa là bực Thanh-văn chứng được rõ lẽ người cũng không [人空] mà pháp cũng không [法空], tức là cái nghĩa mầu nhiệm hơn. (4) Thắng nghĩa thắng nghĩa [勝義勝義] tức là cái nghĩa nhất chân pháp giới [一真法界] chỉ có chư Phật mới biết hết chứng hết, là cái nghĩa mầu hơn các cả các nghĩa mầu. · Đồ trang sức trên đầu. Đời xưa cắt giấy mùi làm hoa, để cài vào tóc cho đẹp, gọi là hoa thắng [花勝]. Đàn bà con gái bây giờ hay tết các thứ đoạn vóc cài đầu, gọi là xuân thắng [春勝], phương thắng [方勝] cũng là ý ấy. Có thứ chim gọi là đái thắng [戴勝] vì đầu nó có bông mao. Như con gái cài hoa vậy. · Tiếng nói đối với bên đã mất rồi. Như thắng quốc [勝國] nước đánh được nước kia. · Một âm là thăng. Chịu hay. Như thăng nhậm [勝任] hay làm nổi việc, nhược bất thăng y [弱不勝衣] yếu không mặc nổi áo, bất thăng hoàng khủng [不勝惶恐] sợ hãi khôn xiết.
- Thắng9 nét— bộ 130.5— xīng
Giản thể của chữ 勝
- Bố5 nét— bộ 50.2— bù
Vải, những đồ dệt bằng gai bằng sợi bông gọi là bố. Như miên bố [棉布] vải bông, sa bố [紗布] vải lụa. · Tiền tệ. Như hóa bố [貨布], toàn bố [全布] đều là thứ tiền ngày xưa. · Bày, bày đặt đồ đạc gọi là bố. Như bố trí [布置] đặt để, sắp xếp. · Đem các lẽ nói cho mọi người nghe cũng gọi là bố. Như bố cáo [布告] nói ro? cho mọi người biết.. · Cho. Như bố thí [布施] cho khắp, cho hết. Phép tu nhà Phật} [佛] có sáu phép tu tới Bồ-tát [菩薩], phép bố thí đứng đầu, vì phép này trừ được ngay cái bệnh tham vậy. · Đầu tỉnh có quan bố chánh [布政] nghĩa là chức quan thi hành chánh trị vậy.
- Bệnh10 nét— bộ 104.5— bìng
Ốm, bệnh. · Tức giận. Như bệnh chi [病之] lấy làm giận. · Làm hại. Như phương hiền bệnh quốc [妨賢病國] làm trở ngại người hiền và hại nước. · Cấu bệnh [姤病] hổ ngươi. · Lo. · Làm khốn khó. · Nhục. · Chỗ kém.
- Cụ8 nét— bộ 12.6— jù
Bày đủ. Như cụ thực [具食] bày biện đủ các đồ ăn. · Gọi là đủ số. Như cụ thần [具臣] gọi là dự số bầy tôi chứ chẳng có tài cán gì, cụ văn [具文] gọi là đủ câu đủ cách, chẳng có hay gì. · Đủ, hoàn bị, đủ cả. · Đồ. Như nông cụ [農具] đồ làm ruộng, ngọa cụ [臥具] đồ nằm, v.v. · Có tài năng gọi là tài cụ [才具].
- Thiết21 nét— bộ 167.13— tiě
Sắt, một loài kim dùng nhiều nhất. · Cứng cỏi, không chịu khuất ai. Như thiết hán [鐵漢] anh chàng cứng như sắt, thiết diện [鐵面] mặt sắt, v.v. Nguyễn Trãi [阮廌] : Phong ba bất động thiết tâm can [風波不動鐵心肝] (Vân Đồn [雲屯]) Sóng gió không lay chuyển nổi tấm lòng gang thép. · Không thể mài mất đi được. Như thiết án nan phiên [鐵案難翻] án đã thành đủ chứng cớ như sắt rồi không thể nào gỡ ra lật lại được nữa. · Đen.
- Tua12 nét— bộ 181.3— xū
Đợi. Như tương tu thậm ân [相須甚殷] cùng đợi rất gấp. · Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu [切須], cấp tu [急須] kíp nên, v.v. Đỗ Thu Nương [杜秋娘] : Hoa khai kham chiết trực tu chiết [花開堪折直須折] (Kim lũ y [金縷衣]) Hoa nở đáng bẻ thì nên bẻ ngay. · Sự gì không phải cần đến gọi là vô tu [無須] không cần. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Hữu thạch thất nhị, quang minh triệt chiếu, vô tu đăng chúc [有石室二, 光明徹照, 無須燈燭] (Phiên Phiên [翩翩]) Có hai căn nhà đá, ánh sáng chói lọi, không cần đèn đuốc. · Dùng như chữ nhu [需]. · Tư tu [斯須], tu du [須臾] đều nghĩa là vụt chốc, là chốc lát. Như kinh Lễ ký [禮記] nói lễ nhạc bất khả tư tu khử thân [禮樂不可斯須去身] mình không thể rời lễ nhạc được chốc lát. Sách Trung Dung [中庸] nói đạo dã giả bất khả tu du ly giã [道也者不可須臾離也] đạo ấy là cái không thể rời ra được phút chốc vậy. · Chậm trễ.
- Chức18 nét— bộ 120.12— zhī
Dệt, dệt tơ dệt vải đều gọi là chức. · Phàm sự gì dùng tài sức kết hợp lại mà gây nên đều gọi là chức. Như tổ chức [組織], la chức [羅織], v.v. · Một âm là chí. Lụa dệt bằng tơ mùi. · Lại một âm là xí. Cùng nghĩa với chữ xí [幟].
- Trang13 nét— bộ 145.7— zhuāng
Trang thức, bộ dạng. Như cải trang [改裝] đổi bộ dạng, thay quần áo khác. · Bịa ra, giả cách. Như trang si [裝癡] giả cách ngu si, trang bệnh [裝病] giả cách ốm, v.v. · Đùm bọc. Như hành trang [行裝] các đồ ăn đường, ỷ trang [倚裝] sắp đi, v.v. · Đựng chứa. Như trang hóa [裝貨] đóng đồ hàng. · Trang sức, trang hoàng. Dùng các vật tô điểm cho đẹp thêm gọi là trang.
- Xưởng15 nét— bộ 53.12— chǎng
Cái xưởng, nhà không vách, để chứa đồ hay thợ làm cho rộng gọi là xưởng. · Dị dạng của chữ [厂].
- Vãn11 nét— bộ 72.7— wǎn
Chiều. Như vãn cảnh [晚景] cảnh chiều. · Muộn. Như vãn niên [晚年] lúc tuổi già, tuế vãn [歲晚] cuối năm, v.v. · Sau, chậm. Như tương kiến hận vãn [相見恨晚] tiếc rằng biết nhau chậm quá. Kẻ tiến sau đối với kẻ tiến trước thì tự xưng là vãn sinh [晚生] nghĩa là kẻ làm nên sau, sinh sau vậy.
- Cập3 nét— bộ 29.2— jí
Kịp, đến. Từ sau mà đến gọi là cập. Như huynh chung đệ cập [兄終弟及] anh hết đến em, cập thời [及時] kịp thời, ba cập [波及] tràn tới, nghĩa bóng là sự ở nơi khác liên lụy đế mình. · Bằng. Như bất cập nhân [不及人] chẳng bằng người. · Cùng.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.