Tập
Pinyin (tham khảo): jí
Thông số chữ Tập
- Unicode
- U+96C6
- Số nét (Khang Hy)
- 12
- Bộ thủ.nét thân
- 172.4
Ý nghĩa
Đậu. Đàn chim đậu ở trên cây gọi là tập, chim đang bay đỗ xuống cũng gọi là tập. · Hợp. Như tập hội [集會] họp hội. · Mọi người đều đến. Như thiếu trưởng hàm tập [少長咸集] lớn bé đều họp đủ mặt. · Nên, xong. Sự đã làm nên gọi là tập sự [集事]. · Góp lại, góp các số vụn vặt lại thành một số lớn gọi là tập. Như tập khoản [集款] khoản góp lại, tập cổ [集股] các cổ phần góp lại, v.v. · Chợ triền, chỗ buôn bán họp tập đông đúc. · Sách đã làm trọn bộ gọi là tập. Như thi tập [詩集] thơ đã dọn thành bộ, văn tập [文集] văn đã dọn thành bộ. · Đều. · Tập đế [集諦] chữ nhà Phật, một đế trong tứ đế [四諦], nghĩa là góp các nhân duyên phiền não lại thành ra quả khổ.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 172 - thường có ý nghĩa gần
- Nan難Khó
- Li離Lìa tan. Lìa nhau ở gần gọi là li [離]
- Tuy雖Dầu
- Song雙Đôi (số chẵn). Như thiên hạ vô song [天下無雙] trên đời không có hai. · Dị dạng của chữ [双].
- Tạp雜Lẫn lộn. Các loài khác nhau họp lẫn ở một nơi gọi là tạp. Như chỗ người trong nước và người nước ngoài ở lẫn với nhau gọi là tạp cư địa [雜居地]. · Tạp nhạp. Không thể đứng phân biệt hẳn ra một loài gọi là tạp. Như trong các môn học có môn học cả các môn tạp nhảm gọi là tạp gia [雜家]. Trong các đồ hàng có đồ lặt vặt gọi là tạp hóa [雜貨]
- Hùng雄Anh hùng