Để
Pinyin (tham khảo): dǐ
Thông số chữ Để
- Unicode
- U+5E95
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 53.5
Ý nghĩa
Đáy. Như thủy để [水底] đáy nước. Nguyễn Du [阮攸] : Nhãn để phù vân khan thế sự [眼底浮雲看世事] (Ký hữu [寄友]) Xem việc đời như mây nổi trong đáy mắt. · Ngăn, thôi. · Đến. Như mỹ sở để chỉ [靡所底止] chẳng hay đến đâu là thôi. · Văn thư mới thảo gọi là để. Tục thường gọi bản thảo là để tử [底子]. · Sao vậy, lời ngờ mà hỏi. Như để sự [底事] việc gì vậy ? để xứ [底處] chốn nào vậy ? Nguyễn Du [阮攸] : Lưu lạc bạch đầu thành để sự [流落白頭成底事] (U cư [幽居]) Lưu lạc đến bạc đầu mà có nên chuyện gì đâu. Quách Tấn dịch thơ : Nổi chìm tóc bạc chưa nên việc.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 53 - thường có ý nghĩa gần
- Độ度Đồ đo
- Xưởng廠Cái xưởng
- Quảng廣Rộng. · Mở rộng. · Mười lăm cỗ xe binh gọi là một quảng. · Tên đất. · Một âm là quáng. Đo ngang
- Phủ府Tủ chứa sách vở tờ bồi. · Tích góp. Chỗ chứa của cải gọi là phủ. Nhiều người oán gọi là phủ oán [府怨]. · Quan. Quan to gọi là đại phủ [大府]. · Phủ
- Toà座Ngôi
- Sàng床Cũng như chữ sàng [牀].