Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Trương

Pinyin (tham khảo): zhāng

Thông số chữ Trương

Unicode
U+5F35
Số nét (Khang Hy)
11
Bộ thủ.nét thân
57.8
Vai trò đặt tên
Họ

Ý nghĩa

Giương. Như trương cung [張弓] giương cung. · Căng dây tơ vào đàn cũng gọi là trương. · Sự gì cần phải cách gọi là canh trương [更張], nghĩa là phải thay đổi lại như đàn hỏng dây phải căng dây khác. · Lớn. Như kì thế phương trương [其勢方張] thửa thế đang lớn. · Phô trương. Như trương hoàng [張黃], phô trương [鋪張], v.v. · Tính tình ngang trái gọi là quai trương [乖張], ý khí nông nổi gọi là hiêu trương [囂張], dối giả đa đoan gọi là chu trương [譸張] cùng theo một nghĩa ấy cả. · Mở ra. Như hấp trương [翕張] đóng mở. · Đặt. Như trương ẩm [張飲] đặt tiệc rượu, trương nhạc [張樂] mở cuộc âm nhạc. Lấy ý mình mà xếp đặt gọi là chủ trương [主張]. · Vây bắt chim muông, nghĩa là giăng lưới để bắt cái loài chim muông, vì thế nên vơ vét tiền của cũng gọi là trương la [張羅]. · Phàm vật gì căng lên lại buông xuống được đều gọi là trương. Như một cái đàn cầm gọi là trương, một mảnh giấy cũng gọi là nhất trương [一張]. · Sao Trương, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. · Họ Trương. · Một âm là trướng, cũng như chữ trướng [帳]. Như cung trướng [共張] bày đặt.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 57 - thường có ý nghĩa gần