Thó
Pinyin (tham khảo): cuò
Thông số chữ Thó
- Unicode
- U+932F
- Số nét (Khang Hy)
- 16
- Bộ thủ.nét thân
- 167.8
Ý nghĩa
Hòn đá ráp, đá mài. Thi Kinh [詩經] có câu tha sơn chi thạch, khả dĩ vi thác [他山之石可以爲錯] đá ở núi khác có thể lấy làm đá mài. Ý nói bè bạn hay khuyên ngăn cứu chính lại lỗi lầm cho mình. · Thác đao [錯刀] cái giũa. · Giao thác [交錯] lần lượt cùng đắp đổi. Âu Dương Tu [歐陽修] : Quang trù giao thác [觥籌交錯] (Túy Ông đình ký [醉翁亭記]) Chén rượu, thẻ phạt rượu đắp đổi nhau. · Lẫn lộn. Các đồ hải vị nó có nhiều thứ lẫn lộn như nhau nên gọi là hải thác [海錯]. · Lầm lẫn. La Thiệu Uy 羅紹威 đời Ngũ đại nói : Hợp lục châu tứ thập tam huyện thiết bất năng chú thử thác [合六洲四十三縣鐵不能鑄此錯] Đem cả sắt trong sáu châu bốn mươi ba huyện không hay đúc hết lỗi lầm ấy. Ý nói lầm to lắm. · Cùng nghĩa với chữ thố [措]. Như thố trí [措置] xếp đặt. Có khi viết là [錯置].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 167 - thường có ý nghĩa gần