Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Thư8 nét— bộ 38.5— jiě
Tục gọi chị gái là tả. · Tiếng thông dụng để gọi về con gái như tiểu tả [小姐], đại tả [大姐] cô ả. Ta quen gọi là thư.
- Mạn14 nét— bộ 61.11— màn
Nhờn láo, khinh thường. Như đãi mạn [怠慢] lười láo, khinh mạn [輕慢] khinh nhờn, v.v. · Thong thả, chậm chạp. Như mạn tính [慢性] tính chậm, mạn hành [慢行] đi thong thả, v.v. Cao Bá Quát [高伯适] : Mạn dã mạc sậu yến [慢也莫驟咽] Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Thong thả đừng vội nuốt. · Phóng túng. Như mạn du [慢遊] chơi phiếm.
- Cố9 nét— bộ 66.5— gù
Việc. Như đại cố [大故] việc lớn, đa cố [多故] lắm việc, v.v. · Cớ, nguyên nhân. Như hữu cố [有故] có cớ, vô cố [無故] không có cớ, v.v. · Cũ. Như cố sự [故事] việc cũ, chuyện cũ, cố nhân [故人] người quen cũ, v.v. · Gốc, của mình vẫn có từ trước. Như cố hương [故鄉] làng của mình trước (quê cha đất tổ), cố quốc [故國] xứ sở đất nước mình trước, v.v. · Chết. Như bệnh cố [病故] ốm chết rồi. · Cố tình. Như cố sát [故殺] cố tình giết. · Cho nên, tiếng dùng nối theo nghĩa câu trên.
- Mộc4 nét— bộ 75.0— mù
Cây, cây to dùng làm nhà cửa đồ đạc được gọi là kiều mộc [喬木], cây có cành mọc là là gần đất gọi là quán mộc [灌木]. · Gỗ. Như mộc khí [木器] đồ gỗ, người chết gọi là tựu mộc [就木] nghĩa là phải bỏ vào áo quan gỗ vậy. · Tam mộc [三木] một thứ hình gông cùm. · Tiếng mộc, một thứ tiếng trong ngũ âm. · Sao mộc, một ngôi sao trong tám vì hành tinh. · Chất phác, mộc mạc. · Trơ ra, tê dại. Như ma mộc bất nhân [麻木不仁] tê dại không cảm giác gì.
- Chuông20 nét— bộ 167.12— zhōng
Cái chuông. Trong chùa cứ sớm và tối thì khua chuông, cho nên mới gọi cái đồng hồ đánh chuông là chung. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Ngư thuyền tiêu sắt mộ chung sơ [漁船蕭瑟暮鐘初] (Lạng Châu vãn cảnh [諒州晚景]) Chiếc thuyền đánh cá trong tiếng chuông chiều buồn bã vừa điểm.
- Tỉnh9 nét— bộ 109.4— xǐng
Coi xét. Thiên tử đi tuần bốn phương gọi là tỉnh phương [省方]. · Mình tự xét mình cũng gọi là tỉnh. Luận ngữ [論語] : Nội tỉnh bất cứu [內省不疚] (Nhan Uyên [顏淵]) Xét trong lòng không có vết (không có gì đáng xấu hổ). · Thăm hầu. Như thần hôn định tỉnh [晨昏定省] sớm tối thăm hầu. · Mở to. Như phát nhân thâm tỉnh [發人深省] mở mang cho người biết tự xét kĩ. · Dè, dè dặt. Như tỉnh kiệm [省儉] tằn tiện. Giảm bớt sự phiền đi gọi là tỉnh sự [省事]. · Tỉnh, tiếng dùng để chia các khu đất trong nước. Như Quảng Đông tỉnh [廣東省]. · Cùng âm nghĩa với chữ tiễn [獮].
- Dược18 nét— bộ 140.15— yào
Thuốc, các thứ dùng để làm thuốc đều gọi là dược. Bị thuốc độc mà chết gọi là dược tử [藥死]. · Phàm thứ gì tán nhỏ như phấn cũng gọi là dược. Như tạc dược [炸藥] thuốc nổ. · Chữa. Như bất khả cứu dược [不可救藥] không thể cứu chữa được. Lời nó ngay thẳng gọi là dược thạch [藥石] ý nói lời can bảo trung trực cứu lại điều lầm lỗi như thuốc chữa bệnh vậy. · Bờ giậu. Dùng lan can vây xung quanh vườn gọi là dược lan [藥欄]. · Thược dược [芍藥] hoa thược dược. Xem chữ thược [芍]. · Dược Xoa [藥叉]. Xem chữ xoa [叉].
- Góc7 nét— bộ 148.0— jiǎo
Cái sừng, cái sừng của các giống thú. Như tê giác [犀角] sừng con tên ngưu. · Cái xương trán. Người nào có tướng lạ gọi là long chuẩn nhật giác [龍準日角] nghĩa là xương trán gồ lên như hình chữ nhật vậy. · Trái đào, con trai con gái bé để hai trái đào gọi là giác. Vì thế gọi lúc trẻ con là tổng giác [總角]. · Tiếng giác, một tiếng trong năm tiếng : cung, thương, giác, chủy, vũ [宮商角徵羽]. · Cái tù và. Nguyễn Trãi [阮廌] : Giác thanh vạn lí khê sơn nguyệt [角聲萬里溪山月] (Hạ tiệp [賀捷]) Tiếng tù và vang muôn dặm dưới trăng nơi núi khe. · Ganh. Phàm so sánh nhau để phân được thua đều gọi là giác. Như giác lực [角力] vật nhau, đấu sức, giác khẩu [角口] cãi nhau. · Giác sắc [角色] cũng như ta nói cước sắc [腳色]. Tục gọi con hát (nhà nghề) có tiếng là giác sắc. · Chia đóng mỗi chỗ một cánh quân để khiên chế quân giặc gọi là kỉ giác [椅角]. · Góc. Như tam giác hình [三角形] hình ba góc. · Một hào gọi là nhất giác [一角]. · Một kiện công văn cũng gọi là nhất giác [一角]. · Sao Giác [角], một ngôi sao trong nhị thập bát tú. · Cái đồ đựng rượu. $ Có khi đọc là chữ giốc.
- Sơ7 nét— bộ 18.5— chū
Mới, trước.
- Kế20 nét— bộ 120.14— jì
Nối theo, nối dõi. Như kế vị [繼位], kế thừa [繼承]. · Tiếp sau, tiếp theo. Như kế nhi hữu sư mệnh [繼而有師命] (Mạnh Tử [孟子]) tiếp sau bèn có việc quân.
- Co7 nét— bộ 64.4— zhuā
Gãi. · Quắp lấy, quơ lấy. Lấy móng tay mà quắp lấy vật gì gọi là trảo. Có khi đọc là chữ trao.
- Ban10 nét— bộ 96.6— bān
Ban phát, chia cho. · Bày, giải. Như ban kinh [班荊] giải chiếu kinh ra đất để ngồi. · Ngôi, thứ, hàng. Chỗ công chúng tụ hội, chia ra từng ban để phân biệt trên dưới gọi là ban. Cùng hàng với nhau gọi là đồng ban [同班]. · Trở về. Như ban sư [班師] đem quân về. · Khắp. · Ban mã [班馬] tiếng ngựa biệt nhau. · Vướng vít không tiến lên được. · Lang lổ. Nguyễn Du [阮攸] : Ngu Đế nam tuần cánh bất hoàn, Nhị phi sái lệ trúc thành ban [虞帝南巡更不還, 二妃洒淚竹成班] (Thương Ngô tức sự [蒼梧即事]) Vua Ngu Đế đi tuần ở phương nam không về, Hai bà phi khóc rơi nước mắt làm trúc đốm hoa.
- Bài11 nét— bộ 64.8— pái
Bời ra, gạt ra. · Đuổi, loại đi. Như để bài [詆排] ruồng đuổi, bài tễ [排擠] đuổi cút đi, v.v. · Bày xếp. Như an bài [安排] bày yên, sắp đặt đâu vào đấy. Một hàng gọi là nhất bài [一排]. · Phép nhà binh về bộ binh, pháo binh, công binh, truy trọng binh, thì ba bằng là một bài, quân kị thì hai bằng là một bài.
- Nái5 nét— bộ 38.2— nǎi
Tiếng gọi chung của đàn bà. · Tục gọi sữa là nãi.
- Phong9 nét— bộ 41.6— fēng
Phong cho, vua cho các bầy tôi đất tự trị lấy gọi là phong. · Nhân làm quan được vua ban cho các tên hiệu hay cũng gọi là phong, là cáo phong [誥封]. Con làm quan, cha được phong tước gọi là phong ông [封翁] hay phong quân [封君]. · Bờ cõi. Như chức quan giữ việc coi ngoài bờ cõi nước gọi là phong nhân [封人]. Nay thường gọi các quan đầu tỉnh là phong cương trọng nhậm [封彊重任]. · To lớn. · Đắp. Như phong phần [封墳] đắp mả. · Giầu có. Như tố phong [素封] vốn giàu. · Đậy, đậy lại. Như tín phong [信封] phong thơ. · Ngăn cấm. Như cố trí tự phong [故智自封] nghĩa là không biết giảng cầu cái hay mới mà cứ ngăn cấm mình trong lối cũ.
- Sờ18 nét— bộ 112.13— chǔ
Đá tảng, dùng kê chân cột.
- Thiêu16 nét— bộ 86.12— shāo
Đốt. Như thiêu hương [燒香] đốt nhang. · Một âm là thiếu. Lửa đồng.
- Chu8 nét— bộ 30.5— zhōu
Khắp. Như chu đáo [周到], chu chí [周至] nghĩa là trọn vẹn trước sau, không sai suyễn tí gì. · Vòng, khắp một vòng tròn gọi là chu. · Chu cấp. Như quân tử chu cấp bất kế phú [君子周給不繼富] người quân tử chu cấp (cho kẻ túng thiếu) chẳng thêm giầu cho kẻ giầu có. · Nhà Chu, Vũ Vương [禹王] đánh giết vua Trụ [紂] nhà Thương [商], lên làm vua gọi là nhà Chu [周] (1066-771 trước T.L.). Về đời Nam Bắc triều [南北朝], Vũ Văn Giác [宇文覺] nổi lên gọi là Bắc Chu [北周] (557-581). Về đời Ngũ đại Quách Uy [郭威] lên làm vua cũng gọi là Hậu Chu [後周] (951-960).
- Hát12 nét— bộ 30.9— yè
Quát mắng. Như lệ thanh hát đạo [厲聲喝道] quát lớn tiếng. · Uống. Như hát tửu [喝酒] uống rượu. · Một âm là ới. Tiếng thâm u mà không rõ.
- Toà10 nét— bộ 53.7— zuò
Ngôi, tòa, nhà lớn, chỗ để ngồi gọi là tọa. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Huân tận thiên đầu mãn tọa hương [薰尽千頭满座香] (Đề Phổ Minh tự thủy tạ} [題普明寺水榭]) Đốt hết nghìn nén hương mùi thơm bay đầy nhà. · Cái giá để đồ đạc cũng gọi là tọa. Cho nên một bộ đồ gọi là nhất tọa [一座].
- Dứt8 nét— bộ 64.5— dǎn
Giản thể của chữ [擔].
- Thương13 nét— bộ 9.11— shāng
Vết đau. · Hại. Như trúng thương [中傷] bị kẻ làm hại. · Thương. Như thương cảm [傷感] cảm thương.
- Ương5 nét— bộ 37.2— yāng
Ở giữa. Như trung ương [中央] chỗ chính giữa, chỉ nơi tập trung quan trọng nhất.. · Nửa. Như dạ vị ương [夜未央] đêm chưa quá nửa. Tào Phi [曹丕] : Tinh Hán tây lưu dạ vị ương [星漢西流夜未央] (Yên ca hành [燕歌行]) Giải ngân hà trôi về tây, đêm chưa quá nửa. · Cầu cạnh. Như ương nhân tác bảo [央人作保] cầu cạnh người làm bầu chủ. · Ương ương [央央] rờ rỡ. Đặng Trần Côn [鄧陳琨]: Lộ bàng nhất vọng hề bái ương ương [路旁一望兮旆央央] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Bên đường trông rặt cờ bay phơi phới. Đoàn Thị Điểm dịch thơ : Bên đường, trông lá cờ bay ngùi ngùi.
- Cánh11 nét— bộ 180.2— jìng
Trọn. Như cánh nhật [竟] trọn ngày, hữu chí cánh thành [有志竟成] có chí trọn nên, v.v. · Hết. Như trường tài vị cánh [長才未竟] chưa thả hết tài. · Xong. Như độc cánh [讀竟] đọc sách xong. · Dùng làm trợ từ. Như tất cánh [畢竟] hoặc cứu cánh [究竟] xét hết, kết cùng, xét đến cùng tột.
- Gieo13 nét— bộ 64.10— yáo
Lay động. Như diêu thủ [搖手] vẫy tay. Nguyễn Trãi [阮廌] : Quy tứ diêu diêu nhật tự tinh [歸思搖搖日似旌] (Quy Côn Sơn chu trung tác [歸崑山舟中作]) Lòng muốn về ngày ngày lay động như cờ. · Quấy nhiễu. $ Cũng đọc là dao.
- Tằng12 nét— bộ 73.8— zēng
Từng. Như vị tằng [未曾] chưa từng. · Bèn. Như tằng thị dĩ vi hiếu hồ [曾是以為孝乎] bèn lấy thế làm hiếu ư ! · Chồng chập (gấp lên). Như bố sinh ra ông mình gọi là tằng tổ [曾祖] con của cháu mình gọi là tằng tôn [曾孫], v.v. · Cùng nghĩa với chữ tằng [層].
- Khốn7 nét— bộ 31.4— kùn
Khốn cùng. Phàm các sự nhọc mệt quẫn bách đều gọi là khốn. · Giản thể của chữ [睏].
- Thương14 nét— bộ 75.10— qiāng
Đẽo gỗ làm đồ binh. · Cái súng. · Cọc rào. · Rập. Như đầu thương địa [頭槍地] rập đầu sát xuống đất. · Một âm là sanh. Như sàm sanh [欃槍] sao chổi.
- Thục15 nét— bộ 86.11— shú
Chín. · Được mùa. · Kỹ càng, tinh tường. Như thuần phục [純熟], thục tư [熟思] nghĩ kỹ, thục thị [熟視] coi tinh tường, v.v. · Đã quen, đã thuộc như tựu thục lộ [就熟路] tới con đường quen.
- Chung11 nét— bộ 120.5— zhōng
Hết. Như chung nhật bất thực [終日不食] hết ngày chẳng ăn. Nguyễn Trãi [阮薦] : Chung tiêu thính vũ thanh (Thính vũ [聴雨]) [終宵聽雨聲] Suốt đêm nghe tiếng mưa. · Sau. Như thủy chung [始終] trước sau. · Trọn. Như chung chí bại vong [終至敗亡] trọn đến hỏng mất. · Chết. Như thọ chung [壽終] chết lành, được hết tuổi trời. · Kết cục. Như hết một khúc nhạc gọi là nhất chung [一終]. · Một năm cũng gọi là chung. · Đã. · Đất vuông nghìn dặm gọi là chung.
- Công5 nét— bộ 19.3— gōng
Việc. Như nông công [農功] việc làm ruộng. · Công hiệu. · Công lao. Như công huân [功勳], công nghiệp [功業], v.v. · Đồ gì làm khéo tốt cũng gọi là công. · Lễ tang, để tang chín tháng gọi là đại công [大功], để tang năm tháng gọi là tiểu công [小功].
- Thái14 nét— bộ 61.10— tài
Thái độ, thói. Như thế thái [世態] thói đời. · Tình trạng. Như biến thái bách xuất [變態百出] tình trạng biến đổi nhiều. Nguyễn Du [阮攸] : Trung tuần lão thái phùng nhân lãn [中旬老態逢人懶] (Quỷ Môn đạo trung [鬼門道中]) Tuổi (mới) trung tuần mà đã có vẻ già (nên) lười gặp người (vì ngại việc thù tiếp).
- Chỉ4 nét— bộ 77.0— zhǐ
Dừng lại. Như chỉ bộ [止步] dừng bước. · Thôi. Như cấm chỉ [禁止] cấm thôi. · Ở, ở vào chỗ nào gọi là chỉ. Như tại chỉ ư chí thiện [在止於至善] (Đại học [大學]) đặt mình vào chỗ rất phải, hành chỉ vị định [行止夫定] đi hay ở chưa định, v.v. · Dáng dấp. Như cử chỉ [舉止] cử động, đi đứng. Nói toàn thể cả người. · Tiếng giúp lời. Như kí viết quy chỉ, hạt hựu hoài chỉ [旣曰歸止曷又懷止] đã nói rằng về rồi sao lại nhớ vậy. · Chỉ thế. Như chỉ hữu thử số [止有此數] chỉ có số ấy, nay thông dụng chữ chỉ [祉]. Đời xưa dùng như chữ chỉ [趾] và chữ chỉ [址].
- Nguồn13 nét— bộ 85.10— yuán
Nguồn nước. · Nguyên nguyên [源源] cuồn cuộn, liên tiếp không lúc nào dứt gọi là nguyên nguyên.
- Sàng7 nét— bộ 53.4— chuáng
Cũng như chữ sàng [牀].
- Nhưng4 nét— bộ 9.2— réng
Nhân, vẫn. Như nhưng cựu [仍舊] như cũ. · Luôn luôn. Như cơ cận nhưng trăn [飢饉仍臻] kém đói luôn mãi.
- Tận6 nét— bộ 44.3— jìn
Tục dùng như chữ tận [盡]. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Hoa ảnh chi đầu tận hướng đông [花影枝頭尽向東] (Khuê sầu [閨愁]) Bóng hoa đầu cành đều hướng về phía đông. · Giản thể của chữ [儘]. · Giản thể của chữ [盡].
- Tận14 nét— bộ 108.9— jìn
Hết, không còn gì nữa. Như tận tâm [盡心] hết lòng, tận lực [盡力] hết sức, v.v. · Đều hết. Như tận tại ư thử [盡在於此] đều ở đấy hết. · Lịch cũ gọi tháng đủ 30 ngày là đại tận [大盡], 29 ngày là tiểu tận [小盡]. · Một âm là tẫn. Mặc dùng, vi khiến.
- Đàn15 nét— bộ 57.12— dàn
Cái cung bắn đạn. · Viên đạn. · Một âm là đàn. Bắn ra. Vật gì có tính chun lại rồi lại duôi ra gọi là đàn tính [彈性]. · Đánh. Như đàn kiếm [彈劍] đánh gươm, đàn cầm [彈琴] đánh đàn. · Gảy, lấy đầu móng tay hai ngón mà búng mà gảy. · Đàn hặc. Như đàn tham [彈參] hặc kẻ có lỗi.
- Sung6 nét— bộ 10.4— chōng
Đầy. Như tinh thần sung túc [精神充足] tinh thần đầy đủ. · Sung số [充數] đủ số, v.v. · Lấp chặt. Như sung nhĩ bất văn [充耳不聞] lấp chặt tai chẳng nghe. · Đương gánh vác chức việc của mình gọi là sung đương [充當].
- Phòng6 nét— bộ 170.4— fáng
Cái đê. · Phòng bị, cũng như ta nói đề phòng vậy. · Canh phòng. Như hải phòng [海防] nơi đóng quân canh phòng ngoài bể, biên phòng [邊防] chỗ đóng quân để canh phòng ngoài biên, v.v. · Cấm kị. · Sánh với, đương được.
- Thí13 nét— bộ 149.6— shì
Thử. Như thí dụng [試用] thử dùng. · Thi, so sánh tài nghệ để xem hơn kém gọi là thí. Như khảo thí [考試] thi khảo. · Dùng, · Nếm. · Dò thử.
- Song4 nét— bộ 29.2— shuāng
Cũng như chữ [雙]. · Giản thể của chữ [雙].
- Khóc10 nét— bộ 30.7— kū
Khóc to. Như đề khốc bất chỉ [啼哭不止] kêu khóc không ngừng.
- Song18 nét— bộ 172.10— shuāng
Đôi (số chẵn). Như thiên hạ vô song [天下無雙] trên đời không có hai. · Dị dạng của chữ [双].
- Song12 nét— bộ 116.7— chuāng
Cửa sổ, cửa sổ mở ở tường gọi là dũ [牖], mở ở trên cửa gọi là song [窗]. Bây giờ thì gọi cửa sổ là song cả.
- Cộp6 nét— bộ 30.4— xī
Hút hơi vào. Đối lại với chữ hô [呼]. · Hấp dẫn [吸引] thu hút, lôi cuốn.
- Lề8 nét— bộ 9.6— lì
Lệ, ví, lấy cái này làm mẫu mực cho cái kia gọi là lệ. Như thể lệ [體例], điều lệ [詞例], luật lệ [律例], v.v.
- Thuộc21 nét— bộ 44.18— zhǔ
Liền, nối. Như quan cái tương chúc [冠蓋相屬] dù mũ cùng liền nối. · Phó thác, dặn người làm giúp sự gì gọi là chúc. Tục dùng như chữ chúc [囑]. Tô Tuân [蘇洵] : Thiên hạ hữu đại sự, công khả chúc [天下有大事, 公可屬] (Trương Ích Châu họa tượng kí [張益州畫像記]) Thiên hạ có việc quan trọng, giao phó cho ông được. · Đầy đủ. Như chúc yếm [屬厭] thỏa thích lòng muốn. · Bám dính. Như phụ chúc [附屬] phụ thuộc vào khoa nào. · Chuyên chú vào cái gì cũng gọi là chúc. Như chúc ý [屬意] chú ý, chúc mục [屬目] chú mục, v.v. · Tổn tuất (thương giúp). · Một âm là thuộc. Thuộc về một dòng. Như thân thuộc [親屬] kẻ thân thuộc, liêu thuộc [僚屬] kẻ làm việc cùng một tòa. · Loài, lũ, bực. Như nhược thuộc [若屬] lũ ấy. · Chắp vá. Như thuộc văn [屬文] chắp nối văn tự. · Vừa gặp. Như hạ thần bất hạnh, thuộc đương nhung hàng [下臣不幸屬當戎行] kẻ hạ thần chẳng may, vừa phải ra hàng trận. Tục quen viết là thuộc, chú [属]. · Lại một âm là chú. Rót ra. · Dị dạng của chữ [属].
- Thúc8 nét— bộ 29.6— shū
Bé, anh gọi em là thúc. Như nhị thúc [二叔] chú hai. · Chú, em bố gọi là thúc. Như thúc phụ [叔父] chú ruột. · Họ Thúc. Như Thúc Tề [叔齊].
- Huy12 nét— bộ 64.9— huī
Rung động, lay động. Như huy đao [揮刀] khoa đao, huy hào [揮毫] quẫy bút, v.v. · Tan ra. Như huy hoắc [揮霍] phung phá, phát huy [發揮] làm cho rõ rệt ra.
- Khuyết10 nét— bộ 121.4— quē
Đồ sứt mẻ, phàm cái gì không được toàn vẹn đều gọi là khuyết. Tô Thức [蘇軾] : Nguyệt hữu âm tình viên khuyết [月有陰晴圓缺] (Thủy điệu ca đầu [水調歌頭]) Trăng có đầy vơi, mờ tỏ. Nhà nước toàn thịnh gọi là kim âu vô khuyết [金甌無缺]. · Sự vật gì không được tốt đẹp hoàn toàn gọi là khuyết điểm [缺點]. · Chức quan còn bỏ không. Như bổ khuyết [補缺] chức sẽ bổ vào chân nào khuyết.
- Trách11 nét— bộ 154.4— zé
Mong cầu, phận sự phải làm mà cầu cho tất phải làm cho trọn gọi là trách. Như trách nhậm [責任] phần việc mình gánh nhận, trách vọng [責望] yêu cầu kì vọng với nhau, phụ trách [負責] đảm nhận công việc. · Trách mắng. · Đánh đòn. Như trượng trách [杖責] đánh bằng gậy, si trách [笞責] đánh bằng roi. · Hỏi vặn. · Một âm là trái, cùng nghĩa với chữ trái [債] nợ.
- Mô14 nét— bộ 75.11— mó
Khuôn mẫu. Như mô phạm [模範] khuôn mẫu, chỉ ông thầy, mô dạng [模樣] hình dạng, dáng điệu, v.v. · Mô hồ [模糊] lờ mờ. Tục viết là [糢糊].
- Dã11 nét— bộ 166.4— yě
Đồng. Như khoáng dã [曠野] đồng ruộng. Nguyễn Du [阮攸] : Nghiệp Thành thành ngoại dã phong xuy [鄴城城外野風吹] (Thất thập nhị nghi trủng [七十二疑冢]) Bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi. · Cõi. Người ngày xưa chia vạch bờ cõi, theo đúng các vì sao, nên gọi là phân dã [分野]. · Dân quê. Như triều dã [朝野] nơi triều đình, chốn dân quê. · Quê mùa. · Không thuần. Như dã tâm bột bột [野心勃勃] lòng phản nghịch lên đùn đùn. Văn tư làm không đúng khuôn phép cũng gọi là dã.
- Loạn7 nét— bộ 5.6— luàn
* · Dùng như chữ loạn [亂]. · Giản thể của chữ 亂
- Loạn13 nét— bộ 5.12— luàn
Loạn, bối rối không yên gọi là loạn. Như loạn thế [亂世]. · Giặc giã, quân lính đánh giết bừa bãi gọi là loạn. · Rối rít. Như loạn ti [亂絲] tơ rối. · Tối tăm. Như tinh thần mậu loạn [精神瞀亂] tinh thần tối tăm mê mẩn. · Phá hoại. Như hoại pháp loạn kỉ [壞法亂紀] phá hoại phép luật. · Dâm tà. Như trong họ chim chuột lẫn nhau gọi là loạn dâm [亂婬]. · Trị yên. Như Võ vương hữu loạn thần thập nhân [武王有亂臣十人] vua Võ vương có mười người bầy tôi trị loạn. · Chữ dùng cho dứt câu ca nhạc. Như quan thư chi loạn [關雎之亂] cuối thơ quan thư. · Tục thường viết là [乱].
- Thống12 nét— bộ 104.7— tòng
Đau đớn, đau xót. Như thống khổ [痛苦] đau khổ. · Quá lắm. Như thống ẩm [痛飲] uống quá.
- Thích14 nét— bộ 162.11— shì
Đi đến. Như thích Tề [適齊] đến nước Tề, hà thích ? [何適] đi đâu? · Theo. Con gái về nhà chồng gọi là thích nhân [適人]. · Ưa thích. Như thích ý [適意] vừa ý, thích nguyện [適願] thích như nguyện. Không được dễ chịu gọi là bất thích [不適] đau yếu khó chịu. · Vừa. Như thích khả nhi chỉ [適可而止] vừa phải mà thôi. · Chính thế. Dùng làm trợ từ. Như thích túc tự hại [適足自害] chính là chỉ đủ tự hại mình mà thôi. · Chỉ. Như Mạnh Tử [孟子] nói tắc khẩu phúc khởi thích vị xích thốn chi phu tai [則口腹豈適爲尺寸之膚哉] thì miệng bụng chỉ là vì tấc thước da sao ! · Vừa gặp. Như thích nhiên [適然] vừa may, thích ngộ [適遇] vừa gặp, v.v. · Một âm là đích. Chuyên chủ. Như vô sở đích tòng [無所適從] không chuyên chủ theo vào đâu. · Cùng nghĩa với chữ đích [嫡]. Ngôi thái tử gọi là đích tử [適子]. Chỗ ngủ chính gọi là đích thất [適室], v.v. · Cũng cùng nghĩa với những chữ sau : địch [敵], trích [謫], thích [惕]. · Dị dạng của chữ [适].
- Tạp18 nét— bộ 172.10— zá
Lẫn lộn. Các loài khác nhau họp lẫn ở một nơi gọi là tạp. Như chỗ người trong nước và người nước ngoài ở lẫn với nhau gọi là tạp cư địa [雜居地]. · Tạp nhạp. Không thể đứng phân biệt hẳn ra một loài gọi là tạp. Như trong các môn học có môn học cả các môn tạp nhảm gọi là tạp gia [雜家]. Trong các đồ hàng có đồ lặt vặt gọi là tạp hóa [雜貨], v.v. · Trừ hạng chính ngạch ra, ngoài ra đều gọi là tạp cả. Như trong quan lại, các chức tá chức phó đều gọi là tạp chức [雜職]. · Trong các giống thóc lúa trừ lúa tẻ lúa nếp ra, ngoài ra đều gọi là tạp lương [雜糧], v.v.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.