Ương
Pinyin (tham khảo): yāng
Thông số chữ Ương
- Unicode
- U+592E
- Số nét (Khang Hy)
- 5
- Bộ thủ.nét thân
- 37.2
Ý nghĩa
Ở giữa. Như trung ương [中央] chỗ chính giữa, chỉ nơi tập trung quan trọng nhất.. · Nửa. Như dạ vị ương [夜未央] đêm chưa quá nửa. Tào Phi [曹丕] : Tinh Hán tây lưu dạ vị ương [星漢西流夜未央] (Yên ca hành [燕歌行]) Giải ngân hà trôi về tây, đêm chưa quá nửa. · Cầu cạnh. Như ương nhân tác bảo [央人作保] cầu cạnh người làm bầu chủ. · Ương ương [央央] rờ rỡ. Đặng Trần Côn [鄧陳琨]: Lộ bàng nhất vọng hề bái ương ương [路旁一望兮旆央央] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Bên đường trông rặt cờ bay phơi phới. Đoàn Thị Điểm dịch thơ : Bên đường, trông lá cờ bay ngùi ngùi.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 37 - thường có ý nghĩa gần
- Đại大Lớn. · Tiếng nói gộp. Như đại phàm [大凡] hết thẩy
- Thiên天Trời
- Thái太To lắm
- Thất失Mất. Như tam sao thất bản [三抄失本] ba lần chép lại thì đã làm mất hết cả gốc
- Phu夫Đàn ông. Con trai đã nên người khôn lớn gọi là trượng phu [丈夫]. · Kẻ đi làm công gọi là phu. · Chồng. · Một âm là phù. Lời mở đầu
- Kỳ奇Lạ. Vật hiếm có mà khó kiếm gọi là kì. Cao Bá Quát [高伯适] : Phong cảnh dĩ kì tuyệt [風景已奇絕] (Quá Dục Thúy sơn [過浴翠山]) Phong cảnh thật đẹp lạ. · Khiến cho người không lường được cũng gọi là kì. · Một âm là cơ. Số lẻ. Như một