Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Góc

Pinyin (tham khảo): jiǎo

Thông số chữ Góc

Unicode
U+89D2
Số nét (Khang Hy)
7
Bộ thủ.nét thân
148.0

Ý nghĩa

Cái sừng, cái sừng của các giống thú. Như tê giác [犀角] sừng con tên ngưu. · Cái xương trán. Người nào có tướng lạ gọi là long chuẩn nhật giác [龍準日角] nghĩa là xương trán gồ lên như hình chữ nhật vậy. · Trái đào, con trai con gái bé để hai trái đào gọi là giác. Vì thế gọi lúc trẻ con là tổng giác [總角]. · Tiếng giác, một tiếng trong năm tiếng : cung, thương, giác, chủy, vũ [宮商角徵羽]. · Cái tù và. Nguyễn Trãi [阮廌] : Giác thanh vạn lí khê sơn nguyệt [角聲萬里溪山月] (Hạ tiệp [賀捷]) Tiếng tù và vang muôn dặm dưới trăng nơi núi khe. · Ganh. Phàm so sánh nhau để phân được thua đều gọi là giác. Như giác lực [角力] vật nhau, đấu sức, giác khẩu [角口] cãi nhau. · Giác sắc [角色] cũng như ta nói cước sắc [腳色]. Tục gọi con hát (nhà nghề) có tiếng là giác sắc. · Chia đóng mỗi chỗ một cánh quân để khiên chế quân giặc gọi là kỉ giác [椅角]. · Góc. Như tam giác hình [三角形] hình ba góc. · Một hào gọi là nhất giác [一角]. · Một kiện công văn cũng gọi là nhất giác [一角]. · Sao Giác [角], một ngôi sao trong nhị thập bát tú. · Cái đồ đựng rượu. $ Có khi đọc là chữ giốc.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 148 - thường có ý nghĩa gần