Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Trích14 nét— bộ 64.11— zhāi
Hái. Như trích qua [摘瓜] hái dưa, trích quả [摘果] hái quả, v.v. · Chọn lấy. Như trích sao [摘抄] chọn sao lấy một đoạn, trích lục [摘錄] chọn chép lấy từng đoạn, v.v. · Phát ra. Như trích gian [摘奸] phát giác được sự gian tà ra.
- Hung4 nét— bộ 17.2— xiōng
Ác. Nhưng hung bạo [凶暴] ác dữ. · Giết người. Như hung thủ [凶手] kẻ giết người, hung khí [凶器] đồ giết người. · Mất mùa. Như hung niên [凶年] năm mất mùa, đói kém. · Xấu, sự gì không tốt lành đều gọi là hung. Như hung tín [凶信] tin chẳng lành.
- Cõng9 nét— bộ 64.6— gǒng
Chắp tay, chắp tay tỏ ý cung kính gọi là củng. Như củng thủ [拱手] chắp tay. Luận ngữ [論語] : Tử Lộ củng nhi lập [子路拱而立] (Vi tử [微子]) Tử Lộ chắp tay đứng (đợi). · Chét, hai bàn tay vùng lại với nhau gọi là củng. · Vùng quanh, nhiễu quanh. Như chúng tinh củng nguyệt [眾星拱月] đám sao vây quanh mặt trăng. · Cầm.
- Bì10 nét— bộ 104.5— pí
Mỏi mệt. Như cân bì lực tận [筋疲力盡] gân cốt mệt nhoài.
- Hộp11 nét— bộ 108.6— hé
Cái hộp.
- Sa10 nét— bộ 120.4— shā
Sa, lụa mỏng. Một thứ dệt bằng tơ mỏng mà thưa để làm mũ hay áo mặc mát gọi là sa. Như ta nói sa Tàu, sa Tây vậy. Vương Duy [王維] : Thùy liên Việt nữ nhan như ngọc, Bần tiện giang đầu tự hoán sa [誰憐越女顏如玉, 貧賤江頭自浣紗] Ai thương cho cô gái Việt mặt đẹp như ngọc, Lại nghèo hèn tự mình giặt lụa ở đầu sông ? · Sợi vải.
- Đất8 nét— bộ 32.5— tǎn
Phẳng phắn. Trong lòng không vướng vít gì gọi là thản nhiên [坦然].
- Dương13 nét— bộ 75.9— yáng
Cây dương, cũng giống cây liễu, có một thứ gọi là bạch dương [白楊] dùng làm que diêm. · Họ Dương.
- Bàu8 nét— bộ 85.5— pāo
Bọt nước. · Ngâm nước. $ Ta quen đọc là chữ bào.
- Duyên15 nét— bộ 120.9— yuàn
Đường viền áo. · Một âm là duyên. Nhân, cái nhân kết thành cái gì gọi là duyên. Như duyên cố [緣故] duyên cớ. Nhà Phật [佛] cho vì nhân mà được quả là duyên. Như nhân duyên [因緣], duyên phận [緣分], v.v. · Leo. Như duyên mộc cầu ngư [緣木求魚] leo cây tìm cá. · Di duyên [夤緣] nương cậy, liên lạc. Cầu thân với nhà quyền quý cũng gọi là di duyên.
- Tần19 nét— bộ 140.16— pín
Cỏ tần. Lá nó bốn cái chập làm một hình như chữ điền [田] nên lại gọi là điền tự thảo [田字草]. Còn có tên là tứ diệp thái [四葉菜]. · Quả tần bà [蘋婆]. Còn viết là [頻婆]. Cũng có tên khác là phượng nhãn quả [鳳眼果]. · Dị dạng của chữ 苹
- Huênh21 nét— bộ 159.14— hōng
Sầm sầm, xình xịch, tiếng một đoàn xe đi. · Rầm rĩ. · Vang lừng. Như oanh oanh liệt liệt [轟轟烈烈] vang lừng rực rỡ. · Đốt thuốc nổ. Chính âm đọc là hoanh.
- Hưởng8 nét— bộ 8.6— xiǎng
Dâng, đem đồ lễ lên dâng người trên hay đem cúng tế gọi là hưởng. · Thết đãi khách khứa cũng gọi là hưởng. · Hưởng thụ. Như hưởng phúc [享福] được hưởng thụ phúc trời.
- Suyễn12 nét— bộ 30.9— chuǎn
Thở gằn, khí bực tức thở mau quá độ. Ta gọi là bệnh suyễn. Như khí suyễn nan đương [氣喘難當] ngộp thở khó chịu.
- Tránh11 nét— bộ 64.8— zhēng
Cựa ra, lột bỏ đi. Dùng sức mà lột bỏ ra được gọi là tránh thoát [掙脫]. · Dị dạng của chữ [挣].
- Túc11 nét— bộ 40.8— sù
Đỗ, đêm đỗ lại nghỉ gọi là túc. Nên một đêm gọi là nhất túc [一宿]. · Vật gì để lâu cũng gọi là túc. Như túc vật [宿物] đồ cũ, túc tật [宿疾] bệnh lâu ngày. · Giữ. Như túc trực [宿直] phòng giữ, nghĩa là canh gác ban đêm cho người ngủ yên. Ta thường nói các quan viên đêm phải mũ áo chỉnh tề để hầu thánh là túc trực là noi theo nghĩa ấy. · Vốn có, lão luyện. Như túc tướng [宿將] tướng giỏi, túc học [宿學] học giỏi, túc nho [宿儒] học trò lão luyện, v.v. đều là cái nghĩa đã từng kinh nghiệm và học có căn bản cả. · Yên, giữ. · Lưu lại. · Đã qua. Như túc thế [宿世] đời quá khứ, túc nhân [宿因] nhân đã gây từ trước. · Một âm là tú. Các ngôi sao. Như nhị thập bát tú [二十八宿].
- Muốn12 nét— bộ 61.8— mèn
Buồn bực.
- Bánh14 nét— bộ 184.6— bǐng
Tục dùng như chữ bính [餠].
- Côn12 nét— bộ 75.8— hùn
Cây côn. · Kẻ vô lại gọi là côn đồ [棍徒]. Như đổ côn [賭棍] con bạc, tụng côn [訟棍] thầy cò, thầy kiện, v.v. · Cái côn, cái gậy.
- Xờm20 nét— bộ 118.14— lán
Cái giỏ sách tay để đựng các đồ mua bán cho tiện (cái thùng có quai, cái làn).
- Duyên13 nét— bộ 167.5— qiān
Chì, một loài kim giống như thiếc mà mềm (Plumbum, Pb). Cho giấm vào nấu, có thể chế ra phấn. Các nhà tu đạo ngày xưa dùng để luyện thuốc. · Phấn đánh mặt làm bằng chì cũng gọi tắt là duyên. · Duyên bút [鉛筆] bút chì chế bằng một chất than trời sinh rất thuần túy. · Còn có âm là diên.
- Nô5 nét— bộ 38.2— nú
Đứa ở. Luật ngày xưa người nào có tội thì bắt con gái người ấy vào hầu hạ nhà quan gọi là nô tỳ [奴婢], về sau kẻ nào nghèo khó bán mình cho người, mà nương theo về họ người ta cũng gọi là nô. · Tiếng nói nhún mình của con gái.
- Cung9 nét— bộ 40.6— gōng
Giản thể của chữ [宮].
- Than9 nét— bộ 86.5— tàn
Than. · Chất thán, chất độc thở ở trong mình ra gọi là thán khí [炭氣], vật gì có chất ấy gọi là thán tố [炭素]. · Đồ thán [塗炭] (cũng viết là [荼炭]) lầm than, nói dân bị chánh trị tàn ác khổ sở quá, vì thế nên đời loạn gọi là sinh linh đồ thán [生靈塗炭]. · Băng thán [冰炭] than giá, nói những sự vật tính chất khác nhau không thể hợp được. Người không hòa hợp ý nhau cũng gọi là băng thán.
- Bản8 nét— bộ 91.4— bǎn
Ván, cùng nghĩa với chữ bản [板]. Như thiền bản [禪版] một tấm gỗ được các thiền sinh thời xưa sử dụng. · Bản trúc [版築] đắp tường. · Thủ bản [手版] bản khai lý lịch trình với quan trên. · Bản đồ [版圖] bản đồ kê khai số dân và đất đai. · Sổ sách. · Cái hốt. · Tám thước gọi là một bản.
- Bài12 nét— bộ 91.8— pái
Cái bảng. Dùng mảnh ván đề chữ làm dấu hiệu hay yết thị gọi là chiêu bài [招牌] hay bài thị [牌示]. · Thẻ bài, dùng để làm tin. · Cỗ bài, các thứ bài đánh bạc. · Bài vị [牌位] viết tên hiệu vào gỗ hay giấy để thờ gọi là bài vị.
- Tụ14 nét— bộ 128.8— jù
Họp. Như tụ hội [聚會] tụ họp. · Súc tích, tích ít thành nhiều gọi là tụ. Như súc tụ [蓄聚] gom chứa, cất giữ. · Làng, xóm. Sử Ký [史記] : Nhất niên nhi sở cư thành tụ, nhị niên thành ấp [一年而所居成聚, 二年成邑] (Ngũ đế bản kỉ [五帝本紀]) Một năm nhà ở thành làng, hai năm thành ấp.
- Phỏng11 nét— bộ 149.4— fǎng
Tới tận nơi mà hỏi. Như thái phóng dân tục [採訪民俗] xét hỏi tục dân. · Dò xét. Đi dò những kẻ có tội mà chưa có ai phát giác gọi là phóng nã [訪拿] dò bắt, nhà báo mỗi nơi đặt một người thông tin tức gọi là người phóng sự [訪事]. · Tìm lục. Như phóng bi [訪碑] tìm lục các bia cũ, phóng cổ [訪古] tìm tòi cổ tích. · Đi thăm hỏi. Như tương phóng [相訪] cùng đến thăm nhau. Còn đọc là phỏng. Nguyễn Du [阮攸] : Tha nhật Nam qui tương hội phỏng, Lục Đầu giang thượng hữu tiều ngư [他日南歸相會訪, 六頭江上有樵漁] (Lưu biệt cựu khế Hoàng [留別舊契黃]) Mai này về Nam, gặp gỡ hỏi thăm nhau, Thì trên sông Lục Đầu đã có người đốn củi, người đánh cá.
- Phó8 nét— bộ 30.5— fú
Hà hơi. · Một âm là phó. Phân phó [吩咐] dặn bảo kẻ dưới.
- Nặn22 nét— bộ 64.19— tān
Vuốt ra, lấy tay vuốt ra. · Bày ra, bày hàng đem ra bán các nơi. · Chia đều, chia các số lớn ra các phần nhỏ đều nhau.
- Con8 nét— bộ 72.4— kūn
Con nối. Như hậu côn [後昆] đàn sau. · Anh. Như côn ngọc [昆玉] anh em. · Nhung nhúc. Như côn trùng [昆虫] sâu bọ, vì giống sâu bọ sinh sản nhiều lắm nên gọi là côn.
- Thùng11 nét— bộ 75.7— tǒng
Cái thùng gỗ hình tròn. Như thủy dũng [水桶] thùng nước.
- Trì6 nét— bộ 85.3— chí
Cái ao. · Hào, cái sông đào quanh thành để giữ thành. Như thành trì [城池] thành và hào nước ở bên ngoài để che chở.
- Lốp18 nét— bộ 94.15— liè
Điền liệp [田獵] săn bắn. · Liệp liệp [獵獵] gió vù vù. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Liệp liệp tinh kỳ hề xuất tái sầu, Huyên huyên tiêu cổ hề từ gia oán [獵獵旌旗兮出塞愁, 喧喧簫鼓兮辭家怨] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Cờ tinh cờ kì bay rộn ràng, giục lòng sầu ra ải, Tiếng sáo tiếng trống inh ỏi, lẫn tiếng oán lìa nhà. Đoàn Thị Điểm dịch thơ : Bóng cờ tiếng trống xa xa, Sầu lên ngọn ải, oán ra cửa phòng.
- Ngại13 nét— bộ 112.8— ài
Tục dùng như chữ ngại [礙]. · Giản thể của chữ [礙].
- Ngại19 nét— bộ 112.14— ài
Trở ngại. Như quan ngại [關礙] ngăn trở. · Dị dạng của chữ [碍].
- Xú10 nét— bộ 132.4— xiù
Mùi. Như kì xú như lan [其臭如蘭] (Dịch Kinh [易經], Hệ Từ thượng [繫辭上]) mùi nó như hoa lan. · Bây giờ thì thông dụng để chỉ về mùi hôi thối. · Tiếng xấu. Như di xú vạn niên [遺臭萬年] để tiếng xấu muôn năm. · Một âm là khứu. Cùng nghĩa với chữ khứu [嗅].
- Từ12 nét— bộ 149.5— cí
Lời văn. · Một lối văn để hát. Như từ khúc [詞曲]. · Các chữ dùng để giúp lời văn đều gọi là từ. Như những chữ hề, ta, chỉ, tư [兮, 些, 只, 斯], v.v. · Bảo, nói.
- Quẫy9 nét— bộ 159.2— guǐ
Cái vết bánh xe chỗ trục hai bánh xe cách nhau. Đường sắt xe hỏa, xe điện chạy gọi là thiết quỹ [鐵軌] hay quỹ đạo [軌道]. · Con đường, các sao hành tinh đi xung quanh mặt trời gọi là quỹ đạo [軌道]. · Phép tắc. Không tuân theo phép tắc gọi là bất quỹ [不軌]. Kẻ mưu làm loạn gọi là mưu vi bất quỹ [謀為不軌].
- Cừu4 nét— bộ 9.2— qiú
Thù địch. Như phục cừu [復仇] báo thù lại. · Giận tức. Như cừu thị [仇視] coi lấy làm tức giận (coi như kẻ thù hằn).
- Trạch16 nét— bộ 64.13— zé
Chọn. Như trạch lân [擇鄰] chọn láng giềng. Tô Tuân [蘇洵] : Kinh sư chấn kinh, phương mệnh trạch súy [京師震驚方命擇帥] (Trương Ích Châu họa tượng kí [張益州畫像記]) Kinh sư chấn động, mới có lệnh tuyển nguyên soái. · Khác, phân biệt.
- Meo8 nét— bộ 140.5— miáo
Lúa non, lúa mới cấy chưa tốt. · Mầm. Như đậu miêu [豆苗] mầm đậu. · Mầm mống. Như miêu duệ [苗裔] nòi giống, tức chỉ về con cháu vậy. Nguyễn Du [阮攸] : Bách man khê động lưu miêu duệ [百蠻谿峒留苗裔] (Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm Hầu [渡淮有感淮陰侯]) Trong các khe động đất Man còn để lại con cháu (của Hàn Tín). · Giống Miêu, dân thiểu số ở Quý Châu [貴州], [Hồ Nam} [湖南], Vân Nam [雲南]. · Lễ sâu mùa hè.
- Khuya17 nét— bộ 141.11— kuī
Thiếu. Như nguyệt khuy [月虧] mặt trăng khuyết, nguyệt hữu doanh khuy [月有盈虧] trăng có khi đầy khi khuyết. · Tình có chỗ không thực gọi là khuy tâm [虧心]. · Giảm bớt.
- Ngưỡng6 nét— bộ 9.4— yǎng
Ngửa, ngửa mặt lên gọi là ngưỡng. · Kính mến. Như cửu ngưỡng đại danh [久仰大名] lâu nay kính mến cái danh lớn. · Lời kẻ trên sai kẻ dưới, trong từ trát nhà quan thường dùng. · Nhà Phật [佛] cho những kẻ kiếm ăn bằng nghề xem thiên văn là ngưỡng khẩu thực [仰口食]. · Một âm là nhạng. Như nhạng trượng [仰仗] nhờ cậy.
- Nham8 nét— bộ 46.5— yán
Đá nham, một chất lẫn cả đá cát để làm thành vỏ đất bọc quả địa cầu. Do khí nóng của đất mà thành gọi là hỏa thành nham [火成岩], do gió thổi nước chảy mòn gọi là thủy thành nham [水成岩].Tục dùng như chữ nham [巖].
- Uý15 nét— bộ 61.11— wèi
Yên. Như hân úy [欣慰] yên vui, úy lạo [慰勞] yên ủi. $ Ta quen đọc là ủy.
- Sao7 nét— bộ 64.4— chāo
Lấy qua. Tục gọi sự tịch kí nhà cửa là sao gia [抄家]. · Viết rõ ràng. Như thủ sao [手抄] bản tay viết, sao bản [抄本] bản sao, v.v. · Đi rẽ. Đi lối rẽ cho đến trước gọi là sao cận lộ [抄近路], bày trận đánh úp quân giặc gọi là bao sao [包抄]. · Múc. Lấy thìa mà múc cháo gọi là sao. · Một phần nghìn của một thưng gọi là một sao.
- Dịch20 nét— bộ 149.13— yì
Dịch ra, dịch tiếng nước này sang tiếng nước khác gọi là dịch [譯]. · Diễn dịch nghĩa kinh.
- Li9 nét— bộ 27.7— chán
Cũng như chữ [釐].
- Thê8 nét— bộ 38.5— qī
Vợ cả. · Một âm là thế. Gả chồng cho con gái.
- Khiếm4 nét— bộ 76.0— qiàn
Ngáp. Như khiếm thân [欠伸] vươn vai ngáp. · Thiếu. Như khiếm khuyết [欠缺] thiếu thốn. · Nợ. Như khiếm trướng [欠帳] còn nợ.
- Ô10 nét— bộ 86.6— wū
Con quạ, quạ con biết mớm quạ già cho nên sự hiếu dưỡng cha mẹ gọi là ô điểu chi tư [烏鳥之私]. · Sắc đen. Như ngựa đen gọi là ngựa ô, gà đen gọi là gà ô, v.v. · Ô hô [烏乎] than ôi ! · Ô ô [烏烏] ố ố, tiếng hát phào ra. · Sao, dùng làm lời trợ từ. Như ô hữu [烏有] sao có ? Tô Triệt [蘇轍] : Ô đổ kì dĩ vi khoái dã tai ! [烏睹其以為快也哉 ! ] (Hoàng Châu Khoái Tai đình kí [黃州快哉亭記) Đâu thấy được là khoái.
- Bạn9 nét— bộ 29.7— pàn
Làm phản, trái lại, không cùng lòng với mình nữa. Như mưu bạn [謀叛] mưu phản.
- Lau15 nét— bộ 64.12— lāo
Mò, lặn vào trong nước mà mò vật gì lên gọi là lao. Như lao ngư [撈魚] mò cá. $ Cũng đọc là chữ liệu.
- Tát15 nét— bộ 64.12— sǎ
Tung ra, buông ra, tòe ra. Như tát thủ [撒手] buông tay. $ Ta quen đọc là chữ tản.
- Trụ9 nét— bộ 75.5— zhù
Cái cột. · Người mà nhà nước trông cậy nhiều. Như trụ thạch [柱石] người bầy tôi giỏi, nhà nước trông cậy như cây cột đá chống vững cửa nhà vậy. · Giữ gìn chống chỏi với cuộc nguy biến gọi là trung lưu chỉ trụ [中流砥柱]. · Cái phím đàn, con ngựa để căng dây đàn. Sự gì làm không được lưu lợi gọi là giao trụ cổ sắt [膠柱鼓瑟]. · Một âm là trú. Chống chỏi.
- Chò10 nét— bộ 75.6— zhū
Gốc cây (gốc cây ở trên đất). Tống [宋] điền phủ thấy con thỏ dập đầu vào gốc cây mà chết, mới nghỉ cầy canh giữ gốc cây mong lại được thỏ đến nữa, vì thế nên những kẻ giữ chết một ý kiến của mình gọi là thủ chu đãi thỏ [守株待兔] (Hàn Phi Tử [韓非子]). · Tính số cây, một cây gọi là nhất chu [一株]. · Một người làm tội, vạ lây đến mọi người gọi là chu liên [株連]. Ta quen đọc là chữ châu.
- Hạch10 nét— bộ 75.6— gāi
Hạt quả. Như đào hạch [桃核] hạt đào. · Khắc hạch [剋核] xét nghiệt. · Tổng hạch [總核] tính gộp, cùng nghĩa với chữ hạch [覈].
- Lậu14 nét— bộ 85.11— lòu
Thấm ra, nhỏ ra, rỉ. · Để sự bí mật cho bên ngoài biết gọi là lậu [漏] hay tiết lậu [洩漏]. · Khắc lậu. Ngày xưa dùng cái gáo dùi thủng một lỗ nhỏ, đổ nước vào lâu lâu lại nhỏ một giọt, nước đầy thì cái thẻ khắc giờ nổi lên xem phân số nhiều ít thì biết được thì giờ sớm hay muộn. Nguyễn Trãi [阮廌] : Kim môn mộng giác lậu thanh tàn [金門夢覺漏聲殘] (Thứ vận Trần Thượng Thư đề Nguyễn Bố Chánh thảo đường [次韻陳尚書題阮布政草堂]) Nơi kim môn tỉnh giấc mộng, đồng hồ đã điểm tàn canh. · Ốc lậu [屋漏] xó nhà về phía tây bắc. Xó nhà là chỗ vắng vẻ không có ai, nên nói bóng về việc người quân tử biết tu tỉnh cẩn thận từ lúc ở một mình gọi là bất quý ốc lậu [不愧屋漏] (Thi Kinh [詩經]). · Bệnh lậu. Đi đái rặn mãi mới ra từng giọt mà hay đi ra chất mủ rớt gọi là bệnh lậu. Bệnh gì có chất lỏng rỉ ra đều gọi là lậu. · Thối.
- Nhuần15 nét— bộ 85.12— rùn
Nhuần, thấm, thêm. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Tuy nhất địa sở sinh, nhất vũ sở nhuận, nhi chư thảo mộc, các hữu sai biệt [雖一地所生, 一雨所潤, 而諸草木, 各有差別] (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ [藥草喻品第五]) Dù rằng một cõi đất sinh, một trận mưa thấm nhuần, mà các cây cỏ đều có sai khác. · Nhuận, nhuần nhã, phàm cái gì không khô ráo đều gọi là nhuận. · Lấy của mà đền công cho người gọi là nhuận. Như nhuận bút [潤筆] xin văn xin chữ của người rồi lấy tiền mà tặng trả. · Nhuận sắc [潤色] tô điểm cho thêm văn vẻ, sửa lại văn tự cũng gọi là nhuận sắc.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.