Nham
Pinyin (tham khảo): yán
Thông số chữ Nham
- Unicode
- U+5CA9
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 46.5
Ý nghĩa
Đá nham, một chất lẫn cả đá cát để làm thành vỏ đất bọc quả địa cầu. Do khí nóng của đất mà thành gọi là hỏa thành nham [火成岩], do gió thổi nước chảy mòn gọi là thủy thành nham [水成岩].Tục dùng như chữ nham [巖].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 46 - thường có ý nghĩa gần
- Sơn山Núi
- Ngàn岸Bờ. Như đê ngạn [堤岸] bờ đê. Tu đạo chứng chỗ cùng cực gọi là đạo ngạn [道岸] nghĩa là người hư hỏng nhờ có công tu học biết tới cõi hay
- Đảo島Bãi bể
- Giáp峽Chỗ mỏm núi thè vào trong nước gọi là hạp. · Địa hạp [地峽] eo đất
- Sùng崇Cao. Như sùng san [崇山] núi cao. · Chuộng
- Day崖Ven núi. Nguyễn Du [阮攸] : Hồi đầu dĩ cách vạn trùng nhai [回頭已隔萬重崖] (Vọng Quan Âm miếu [望觀音廟]) Quay đầu lại đã cách núi muôn trùng. $ Cũng như chữ nhai [厓].