Ngàn
Pinyin (tham khảo): àn
Thông số chữ Ngàn
- Unicode
- U+5CB8
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 46.5
Ý nghĩa
Bờ. Như đê ngạn [堤岸] bờ đê. Tu đạo chứng chỗ cùng cực gọi là đạo ngạn [道岸] nghĩa là người hư hỏng nhờ có công tu học biết tới cõi hay, cũng như đắm đuối nhờ người cứu vớt vào tới bờ vậy. Trong kinh Phật nói tu chứng đến cõi chính giác là đáo bỉ ngạn [到彼岸], đăng giác ngạn [登覺岸] đều là cái nghĩa ấy cả. · Cao ngất. Như ngạn nhiên đạo mạo [岸然道貌] dáng đạo cao cả. Thể phách khỏe mạnh gọi là khôi ngạn [魁岸]. Tính không cùng hòa với mọi vật gọi là nhai ngạn [崖岸] cũng cùng một ý cao cả.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 46 - thường có ý nghĩa gần
- Sơn山Núi
- Đảo島Bãi bể
- Giáp峽Chỗ mỏm núi thè vào trong nước gọi là hạp. · Địa hạp [地峽] eo đất
- Nham岩Đá nham
- Sùng崇Cao. Như sùng san [崇山] núi cao. · Chuộng
- Day崖Ven núi. Nguyễn Du [阮攸] : Hồi đầu dĩ cách vạn trùng nhai [回頭已隔萬重崖] (Vọng Quan Âm miếu [望觀音廟]) Quay đầu lại đã cách núi muôn trùng. $ Cũng như chữ nhai [厓].