Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Bạn7 nét— bộ 9.5— bàn
Bạn. Như đồng bạn [同伴] người cùng ăn với mình. · Tiếp. Như bạn thực [伴食] ngồi tiếp ăn uống.
- Đào11 nét— bộ 64.8— tāo
Lọc chọn. · Lòn tay vào lấy đồ gọi là đào.
- Xuyến7 nét— bộ 2.6— guàn
Suốt, một quan tiền gọi là nhất xuyến [一串], cái giấy biên thu tiền gọi là xuyến phiếu [串票]. · Một âm là quán. Người cùng quen nhờn với mình gọi là thân quán [親串], cùng một nghĩa với chữ quán [慣], cũng có khi đọc là xuyến.
- Mai10 nét— bộ 32.7— mái
Chôn. Như mai táng [埋葬] chôn cất người chết. · Đám ma chôn không hợp lễ gọi là mai. · Vùi xuống đất. Nguyễn Du [阮攸] : Bi tàn tự một mai hoang thảo [碑殘字沒埋荒草] (Liễu Hạ Huệ mộ [柳下惠墓]) Bia tàn chữ mất chôn vùi nơi cỏ hoang. · Che lấp. Như mai phục [埋伏] núp sẵn, ẩn tích mai danh [隱跡埋名] che tung tích giấu tên tuổi, chỉ sự ở ẩn.
- Tróc10 nét— bộ 64.7— zhuō
Nắm chặt. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Tróc cẩu lưỡng túc, phác lệnh thất thanh [捉狗兩足, 撲令失聲] (Thí dụ phẩm đệ tam [譬喻品第三]) Nắm hai chân con chó, đánh cho la thất thanh. · Bắt, bắt ép. Như tróc nã [捉拿] tìm bắt.
- Phạp4 nét— bộ 4.4— fá
Thiếu, không có đủ. Sử Kí [史記] : Hán Vương thực phạp, khủng, thỉnh hòa [漢王食乏, 恐, 請和] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Hán Vương thiếu lương thực, lo sợ, phải xin hòa. · Mỏi mệt. Chủ từ khách không tiếp gọi là đạo phạp [道乏] mệt lắm, xin thứ cho. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Ngã đẳng kim đốn phạp, ư thử dục thối hoàn [我等今頓乏, 於此欲退還] (Hóa thành dụ phẩm đệ thất [化城喻品第七]) Chúng tôi nay mệt mỏi, nơi đây muốn trở về.
- Ộc12 nét— bộ 30.9— wō
Ác ác [喔喔] tiếng gà gáy eo óc. Cũng đọc là ốc. Như y ốc [咿喔] tiếng eo óc. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Y ốc kê thanh thông ngũ dạ[咿喔雞聲通五夜] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Eo óc tiếng gà suốt năm canh. Đoàn Thị Điểm dịch thơ : Gà eo óc gáy sương năm trống.
- Pha8 nét— bộ 32.5— pō
Sườn núi. Chỗ hình đất cao thấp nghiêng lệch mà vẫn liền vào nhau.
- Bõ10 nét— bộ 64.7— bǔ
Bắt, tới thẳng nhà kẻ có tội mà bắt gọi là đãi [逮], lùng đuổi kẻ có tội trốn là bộ [捕].
- Thiêm11 nét— bộ 85.8— tiān
Thêm, thêm lên. Như cẩm thượng thiêm hoa [錦上添花] trên gấm thêm hoa, ý nói đã đẹp lại đẹp thêm. Nguyễn Trãi [阮廌] : Độ đầu xuân thảo lục như yên, Xuân vũ thiêm lai thủy phách thiên [渡頭春草綠如煙, 春雨添來水拍天] (Trại đầu xuân độ [寨頭春渡]) Ở bến đò đầu trại, cỏ xuân xanh như khói, Lại thêm mưa xuân, nước vỗ vào nền trời.
- Lạp11 nét— bộ 119.5— lì
Hạt gạo, hạt lúa, vật gì nhỏ mà rời từng hạt đều gọi là lạp [粒]. · Ăn gạo.
- Xá8 nét— bộ 135.2— shè
Quán trọ. Như túc xá [宿舍] nhà trọ. · Nhà ở cũng gọi là xá. Như mao xá [茅舍] nhà tranh. · Tiếng để gọi các người thân hàng dưới mình. Như xá đệ [舍弟] em nó, xá điệt [舍姪] cháu nó, v.v. · Nghỉ. Như xá ư mỗ địa [舍於某地] nghỉ trọ ở đất mỗ. · Quân đi một đêm gọi là xá, tức là một quãng đường xa 30 dặm. · Một âm là xả. Bỏ. Tục bảo tha ra là nhiêu xả [饒舍], lấy của gì của người cho là thí xả [施舍]. · Thôi ngưng. · Giản thể của chữ [捨].
- Oà9 nét— bộ 30.6— wā
Thổ ra.
- Gửi11 nét— bộ 40.8— jì
Phó thác. Như khả dĩ kí bách lí chi mệnh [可以寄百里之命] có thể phó thác cho công việc cai trị một trăm dặm được. Vì thế nên chịu gánh vác công việc phòng thủ ngoại cõi nước gọi là cương kí [疆寄]. · Gửi. Như kí tín [寄信] gửi tín. Cao Bá Quát [高伯适] : Hạo ca kí vân thủy [浩歌寄雲水] (Quá Dục Thúy sơn [過浴翠山]) Hát vang gửi mây nước. · Nhờ. Như kí cư [寄居] ở nhờ. · Truyền đạt.
- Nẫy5 nét— bộ 64.2— rēng
* · Vứt đi. · Ném, liệng. · Dẫn tới.
- Thác6 nét— bộ 64.3— tuō
Nâng, lấy tay mà nhấc vật gì lên gọi là thác. · Bày ra. Như hòa bàn thác xuất [和盤托出] bày hết khúc nhôi ra. · Cái khay. Như trà thác [茶托] khay chè.
- Thố11 nét— bộ 64.8— cuò
Thi thố ra. · Bỏ. Như hình thố [刑措] nghĩa là bỏ không dùng hình phạt nữa. · Bắt tay làm. Như thố thủ bất cập [措手不及] ra tay không kịp. · Liệu. Như trù thố [籌措] toan liệu, thố biện [措辦] liệu biện, v.v. · Một âm là trách. Bắt kẻ trộm.
- Cuồng7 nét— bộ 94.4— kuáng
Bệnh hóa rồ. Như cuồng nhân [狂人] người rồ, cuồng khuyển [狂犬] chó dại. · Chí to nói ngông cũng gọi là cuồng. Như cuồng ngôn [狂言] lời nói ngông. · Ngông cuồng. Như cuồng thư [狂且] kẻ trai gái vô hạnh. · Dữ dội. Như cuồng phong [狂風] gió dữ.
- Di15 nét— bộ 162.12— yí
Bỏ sót, mất, vô ý bỏ mất đi gọi là di. Như thập di [拾遺] nhặt nhạnh các cái bỏ sót, bổ di [補遺] bù các cái bỏ sót. · Rớt lại. Sự gì đã qua mà chưa tiêu tan mất hẳn gọi là di. Như di hận [遺恨] còn ân hận lại. Nguyễn Trãi [阮廌] : Anh hùng di hận kỷ thiên niên [英雄遺恨幾千年] (Quan hải [關海]) Anh hùng để lại mối hận đến mấy nghìn năm. · Để lại. Như di chúc [遺囑] dặn lại, di truyền [遺傳] truyền lại, v.v. · Đái vãi, ỉa vãi. Như di niệu [遺尿] vãi đái, di xí [遺屎] vãi cứt, v.v. · Một âm là dị. Đưa làm quà.
- Phục6 nét— bộ 9.4— fú
Nép, nằm phục xuống. · Nấp, giấu. Như phục binh [伏兵] giấu binh một chỗ để rình giặc đến thì đánh.
- Thỏ8 nét— bộ 10.6— tù
Con thỏ. · Mặt trăng. Ngày xưa bảo cái bóng đen trong mặt trăng là con thỏ, vì thế nên tục gọi mặt trăng là ngọc thỏ [玉兔].
- Cần13 nét— bộ 19.11— qín
Siêng. · Ân cần [殷勤] tiếp đãi thân thiết tỏ ý hậu đãi. Cũng có khi dùng chữ ân cần [慇懃].
- Trân9 nét— bộ 96.5— zhēn
Báu, đồ quý báu. Những vật gì quý báu đều gọi là trân cả. Như trân dị [珍異] quý lạ hiếm thấy. · Coi quý báu. Như trân trọng [珍重] xem quý xem trọng, trân tích [珍惜] quý trọng mà thương tiếc, v.v. · Đồ ăn ngon. Như trân tu [珍羞] đồ ăn quý lạ.
- Huy15 nét— bộ 159.8— huī
Sáng sủa, rực rỡ. Làm nên vẻ vang gọi là quang huy [光輝]. Mạnh Giao [孟郊] : Thùy ngôn thốn thảo tâm, Báo đắc tam xuân huy [誰言寸草心, 報得三春輝] (Du tử ngâm [遊子吟]) ai nói rằng lòng của một tấc cỏ ngắn ngủi, hẹp hòi lại có thể báo đáp được ánh nắng ba mùa xuân chan hòa đầm ấm. Câu Liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân của Nguyễn Du [阮攸] mượn ý hai câu thơ này.
- Thập9 nét— bộ 64.6— shí
Nhặt nhạnh. Nguyễn Du [阮攸] : Hành ca thập tuệ thì [行歌拾穗時] (Vinh Khải Kì [榮棨期]) Vừa ca vừa mót lúa. · Mười, cũng như chữ thập [十]. · Cái bao bằng da bọc cánh tay. · Một âm là thiệp. Liền bước. Như thiệp cấp nhi đăng [拾級而豋] liền bước noi từng bực mà lên. · Lại một âm là kiệp. Lần lượt.
- Thùa10 nét— bộ 78.6— shū
Dứt, hết tiệt. Như sát nhi vị thù [殺而未殊] giết mà chưa dứt nóc (chém chưa đứt cổ), thù tử [殊死] quyết chết (liều chết), v.v. · Khác. Như phong cảnh bất thù [風景不殊] phong cảnh chẳng khác. · (Trợ từ) Rất, lắm. Như thù giai [殊佳] tốt đẹp lắm, thù dị [殊異] lạ quá. Nguyễn Trãi [阮廌] : Nhất sinh sự nghiệp thù kham tiếu [一生事業殊堪笑] (Hải khẩu dạ bạc hữu cảm [海口夜泊有感]) Sự nghiệp một đời thật đáng buồn cười.
- Nhích14 nét— bộ 85.11— dī
Giọt nước. Như quyên tích [涓滴] nhỏ giọt. Ta quen đọc là chữ trích. Nguyễn Trãi [阮廌] : Điểm trích sổ tàn canh [點滴數殘更] (Thính vũ [聽雨]) Điểm giọt đếm canh tàn.
- Điển8 nét— bộ 12.6— diǎn
Kinh điển, phép thường. Như điển hình [典刑] phép tắc. Tục viết là [典型]. · Sự cũ, sách ghi các sự cũ gọi là cổ điển [古典]. Viết văn dẫn điển tích ngày xưa là điển. · Giữ, chủ trương một công việc gì gọi là điển. Như điển tự [典祀] quan coi việc cúng tế. Nhà chùa có chức điển tọa [典座], coi chín việc về chỗ nằm chỗ ngồi. · Cầm cố. Thế cái gì vào để vay gọi là điển. Cao Bá Quát [高伯适] : Nhị nhật điển không khiếp, Tam nhật xuyết ung xan [二日典空篋, 三日輟饔餐] Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Ngày thứ hai đem cầm cái tráp, Ngày thứ ba nhịn không ăn.
- Mạc13 nét— bộ 85.11— mò
Bãi sa mạc (bể cát). Như đại mạc chi trung [大漠之中] nơi xa mạc. · Yên lặng. Như đạm mạc [淡漠] nhạt nhẽo, yên lặng, không thể lấy danh lợi làm động lòng được. · Mạc nhiên [漠然] chểnh mảng, coi thường. · Mạc mạc [漠漠] mây mù, mây bủa mờ mịt. Nguyễn Du [阮攸] : Mạc mạc trần ai mãn thái không [漠漠塵埃滿太空] (Ký hữu [寄友]) Mịt mù bụi bặm bay đầy bầu trời.
- Chướng13 nét— bộ 170.11— zhàng
Che, ngăn. Có vật gì nó làm ngăn cách gọi là chướng ngại [障礙]. · Che lấp. Bị vật dục nó che lấp mất chân trí gọi là trần chướng [塵障], bị phần tri kiến nó che lấp mất chân trí gọi là lý chướng [理障] đều là nói về sự làm mất cái sáng láng của bản thể chân tâm vậy. · Cái bức che cửa. Các nhà quý phái đi ra ngoài có tấm bình che trước mặt gọi là bộ chướng [步障] hay hành chướng [行障] đều là thứ dùng để che mà đẹp vậy. · Các cái xây đắp dùng để che chở phòng giữ phần nhiều đều gọi là chướng. Như cái bờ đê gọi là đê chướng [堤障], cái ụ thành gọi là bảo chướng [保障], các nơi phòng giữ ngoài biên đắp tường đất để ngăn ngựa trận, xây chòi để trông được xa gọi là đình chướng [亭障]. Có khi viết là [鄣].
- Thần10 nét— bộ 30.7— zhēn
Tục dùng như chữ thần [脣].
- Giáp10 nét— bộ 46.7— xiá
Chỗ mỏm núi thè vào trong nước gọi là hạp. · Địa hạp [地峽] eo đất, chỗ hai bể thông nhau gọi là hải hạp [海峽]. Có nơi đọc là chữ giáp.
- Phẫn8 nét— bộ 61.4— fèn
Giận cáu, nhân giận phát cáu, không đoái gì nữa gọi là phẫn. Như phẫn bất dục sinh [忿不欲生] tức giận chẳng muốn sống.
- Chàng15 nét— bộ 64.12— zhuàng
Khua, đánh. Như chàng chung [撞鐘] đánh chuông. · Xung đột.
- Vổng12 nét— bộ 75.8— bàng
Cái gậy. · Đánh gậy.
- Xác12 nét— bộ 79.8— qiào
Vỏ. Như loa xác [螺殼] vỏ ốc, duẩn xác [筍殼] bẹ măng, v.v. Tục quen viết là [壳]. · Dị dạng của chữ [壳].
- Gột12 nét— bộ 85.10— huá
Trơn, nhẵn. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Lục cẩm hoạt tuyệt [綠錦滑絕] (Phiên Phiên [翩翩]) Gấm xanh trơn láng cực đẹp. · Giảo hoạt (hời hợt bề ngoài không thực). · Một âm là cốt. Cốt kê [滑稽] nói khôi hài.
- Thịnh11 nét— bộ 108.6— chéng
Thịnh, đầy đủ đông đúc, chỉ thấy thêm không thấy kém đều gọi là thịnh. · Một âm là thình. Đựng, đựng xôi vào bát để cúng tế gọi là tư thình [粢盛] . Vì thế nên xôi gọi là tư thình. · Cái đồ đựng đồ. · Chịu, nhận. · Chỉnh đốn.
- Đường16 nét— bộ 119.10— táng
Đường, ngày xưa dùng lúa chế ra đường tức là kẹo mạ. Đến đời Đường mới học được cách cầm mía làm đường, bên Âu châu dùng củ cải làm đường.
- Cống10 nét— bộ 154.3— gòng
Cống, dâng. Như tiến cống [進貢] dâng các vật thổ sản. · Thuế cống, thứ thuế ruộng. · Cho. · Cáo, bảo. · Tiến cử. Như cống sĩ [貢士] kẻ sĩ được tiến cử lên, đi thi đỗ cũng gọi là cống. Như hương cống [鄉貢] đỗ cử nhân. · Tây Cống [西貢] Sài-gòn.
- Nghi8 nét— bộ 40.5— yí
Nên. Như nghi thất nghi gia [宜室宜家] nên vợ nên chồng. · Tính giống vật nào hợp ở chỗ nào cũng gọi là nghi. Như thổ nghi [土宜] nghĩa là thứ ấy là thứ ưa ở xứ ấy. Như ta gọi vải ở Quang là thổ nghi (thổ ngơi) nghĩa là vải trồng ở đấy ngon hơn trồng chỗ khác. · Nên thế. Như bất diệc nghi hồ [不亦宜乎] chẳng cũng nên ư ! · Tế Nghi. Như nghi hồ xã [宜乎社] tế Nghi ở nền xã.
- Kính12 nét— bộ 66.9— jìng
Cung kính ngoài dáng mặt không có vẻ cợt nhợt trễ nải gọi là cung [恭], trong lòng không một chút láo lếu gọi là kính [敬]. Như kính trọng [敬重] coi người khác cao quý hơn mình. · Kính biếu, mượn một vật gì đưa cho người để tỏ lòng kính của mình gọi là kính. · Thận trọng.
- Tà11 nét— bộ 68.7— xié
Vẹo. · Hình đất chéo lệch cũng gọi là tà. · Một âm là gia. Tên một cái hang ở Thiểm tây [陝西].
- Tạm15 nét— bộ 72.11— zàn
Chốc lát, không lâu. Như tạm thì [暫時]. · Bỗng (thốt nhiên).
- Trúc6 nét— bộ 118.0— zhú
Cây trúc, cây tre, có nhiều giống khác nhau, dùng làm được nhiều việc. · Sách vở, ngày xưa chưa biết làm giấy, cứ lấy sơn viết vào cái thẻ tre hay mảnh lụa, vì thế nên gọi sách vở là trúc bạch [竹帛]. Như danh thùy trúc bạch [名垂竹帛] (Tam quốc diễn nghĩa [三國演義]) tiếng ghi trong sách vở. · Tiếng trúc, một thứ tiếng trong bát âm. Như cái tiêu, cái sáo, v.v.
- Lồng22 nét— bộ 118.16— lóng
Cái lồng đan bằng tre để đựng đồ hay đậy đồ. · Cái bu, để nhốt chim gà. · Bắt người giam lại gọi là tù lung [囚籠]. · Một âm là lộng. Cái hòm đan bằng tre.
- Thông17 nét— bộ 128.11— cōng
Sáng, tai nghe sáng suốt gọi là thông. Như thông minh [聰明] sáng suốt, vì có tai mắt cảm giác nhanh nhẹn thì mới nghe thấy được nhiều mà nẩy ra trí tuệ vậy.
- Ong13 nét— bộ 142.7— fēng
Con ong. · Tướng mạo hung ác. Như phong mục sài thanh [蜂目豺聲] mặt ong tiếng chó sói, hình dung kẻ độc ác. · Đông. Nhiều. Như đạo tặc phong khởi [盜賊蜂起] trộm giặc nổi như ong.
- Tường13 nét— bộ 149.6— xiáng
Rõ ràng, nói đủ mọi sự không thiếu tí gì. Như tường thuật [詳述] kể rõ sự việc, tường tận [詳盡] rõ hết sự việc. · Một lối văn trong hàng quan lại. Lời của quan dưới báo cáo với các quan trên gọi là tường văn [詳文]. · Hết. · Lành. Cũng như chữ tường [祥].
- Vếch13 nét— bộ 160.6— bì
Vua. Như duy tích tác phúc [惟辟作福] chỉ vua làm được phúc. · Đòi, vời. Như tam trưng thất tích [三徵七辟] ba lần đòi bảy lần vời. · Phép. · Sáng, tỏ. · Một âm là tịch. Hình pháp. Như tội xử tử gọi là đại tịch [大辟]. · Trừ bỏ đi. · Lánh ra, lánh đi. · Đánh sợi. · Lại một âm là phích. Cong queo. · Khéo giả bộ. · Vỗ ngực. · Què, khập khiễng. · Một âm là nữa là bễ. Lánh. · Lại một âm nữa là thí. Cùng nghĩa với chữ thí [譬].
- Vong3 nét— bộ 8.1— wáng
Mất. Như Lương vong [梁亡] nước Lương mất rồi. · Trốn. Như lưu vong [流亡] đói khát trôi giạt mất, vong mệnh [亡命] trốn bước hoạn nạn. · Chết. Như vong đệ [亡第] người em đã chết, điệu vong [悼亡] vợ chết. · Một âm là vô. Nghĩa như chữ vô [無].
- Lệ16 nét— bộ 19.15— lì
Gắng sức. Như lệ chí [勵志] gắng chí. · Khuyên gắng. Như tưởng lệ [獎勵] lấy lời khen để gắng gỏi người, có khi viết là [厲].
- Hoán12 nét— bộ 30.9— huàn
Kêu, gọi. Nguyễn Trãi [阮廌] : Hoán hồi ngọ mộng chẩm biên cầm [喚回午夢枕邊禽] (Đề Trình xử sĩ Vân oa đồ [題程處士雲窩圖]) Gọi tỉnh giấc mộng trưa, sẵn tiếng chim bên gối.
- Thốn3 nét— bộ 41.0— cùn
Tấc. Mười phân là một tấc. · Nói ví dụ các sự nhỏ bé. Như thốn bộ nan hành [寸步難行] tấc bước khó đi, thốn âm khả tích [寸陰可惜] tấc bóng quang âm khá tiếc, v.v.
- Huỷ13 nét— bộ 79.9— huǐ
Phá, nát. Như hủy hoại [毀壞] phá hư, hủy diệt [毀滅] phá hỏng, làm mất đi. · Thương. · Chê, diễu, mỉa mai. · Cầu cúng trừ vạ.
- Tiu15 nét— bộ 167.7— xiāo
Tiêu tan. Cho các loài kim vào lửa nung cho chảy ra gọi là tiêu. · Mòn hết. Như tiêu háo [銷耗] hao mòn, tiêu diệt [銷滅] trừ mất hẳn đi, v.v. · Bán chạy tay, hàng họ bán được gọi là tiêu. · Tiêu trừ đi.
- Kho10 nét— bộ 53.7— kù
Cái kho. Chỗ để chứa đồ binh khí của nhà nước. Chỗ để đồ cũng gọi là khố.
- Cừ11 nét— bộ 85.9— qú
Kênh, ngòi. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Chu táp hữu viên lâm, cừ lưu cập dục trì [周匝有園林, 渠流及浴池] (Hóa thành dụ phẩm đệ thất [化城喻品第七]) Chung quanh có vườn rừng, sông ngòi và ao tắm. · Lớn. Như cừ khôi [渠魁] to lớn. · Hắn, mình gọi người khác là cừ.
- Chúc9 nét— bộ 113.5— zhù
Khấn. Như tâm trung mặc mặc đảo chúc [心中默默禱祝] trong bụng ngầm khấn nguyện. · Chúc mừng. Chúc phúc [祝福]. · Cắt. Như chúc phát [祝髮] cắt tóc. Xuất gia đi tu gọi là chúc phát cũng theo nghĩa ấy. · Một âm là chú, cũng như chữ chú [咒].
- Quan11 nét— bộ 154.4— guàn
Cái dây xâu tiền, cho nên gọi một xâu nghìn đồng tiền là nhất quán [一貫] (một quan). Như vạn quán gia tư [萬貫家私] nhà giàu có đến vạn quan. Tính số tham tàng trộm cắp, tích chứa được đủ số bao nhiêu đó gọi là mãn quán [滿貫] nghĩa là như xâu tiền đã đủ quan, cho đến hết cữ vậy, vì thế nên tội ác đến cùng cực gọi là ác quán mãn doanh [惡貫滿盈]. · Suốt thông, xâu qua. Như quán châu [貫珠] xâu hạt châu. Phàm đi đâu mà không có gì ngăn trở được đều gọi là quán. Như trung quán nhật nguyệt [忠貫日月] lòng trung suốt qua mặt trời mặt trăng, nghĩa quán kim thạch [義貫金石] nghĩa suốt qua cả vàng đá, v.v. Thông hiểu văn nghĩa gọi là yêm quán [淹貫] hay điều quán [條貫] v.v. · Liền suốt. Như ngư quán nhi tiến [魚貫而進] cứ lần lượt liền nối mà tiến lên. · Quê quán. Như hương quán [鄉貫]. · Quen. Như ngã bất quán dữ tiểu nhân thặng [我不貫與小人乘] (Mạnh Tử [孟子]) tôi không quen cùng kẻ tiểu nhân cùng cưỡi xe. · Hiểu thông suốt. · Tin, trúng. · Sự. Luận ngữ [論語] : Nhưng cựu quán, như chi hà ? Hà tất cải tác [仍舊貫, 如之何?何必改作] (Tiên tiến [先進]) Vẫn sự cũ, chẳng được sao ? Cần gì phải sửa đổi.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.