Quan
Pinyin (tham khảo): guàn
Thông số chữ Quan
- Unicode
- U+8CAB
- Số nét (Khang Hy)
- 11
- Bộ thủ.nét thân
- 154.4
Ý nghĩa
Cái dây xâu tiền, cho nên gọi một xâu nghìn đồng tiền là nhất quán [一貫] (một quan). Như vạn quán gia tư [萬貫家私] nhà giàu có đến vạn quan. Tính số tham tàng trộm cắp, tích chứa được đủ số bao nhiêu đó gọi là mãn quán [滿貫] nghĩa là như xâu tiền đã đủ quan, cho đến hết cữ vậy, vì thế nên tội ác đến cùng cực gọi là ác quán mãn doanh [惡貫滿盈]. · Suốt thông, xâu qua. Như quán châu [貫珠] xâu hạt châu. Phàm đi đâu mà không có gì ngăn trở được đều gọi là quán. Như trung quán nhật nguyệt [忠貫日月] lòng trung suốt qua mặt trời mặt trăng, nghĩa quán kim thạch [義貫金石] nghĩa suốt qua cả vàng đá, v.v. Thông hiểu văn nghĩa gọi là yêm quán [淹貫] hay điều quán [條貫] v.v. · Liền suốt. Như ngư quán nhi tiến [魚貫而進] cứ lần lượt liền nối mà tiến lên. · Quê quán. Như hương quán [鄉貫]. · Quen. Như ngã bất quán dữ tiểu nhân thặng [我不貫與小人乘] (Mạnh Tử [孟子]) tôi không quen cùng kẻ tiểu nhân cùng cưỡi xe. · Hiểu thông suốt. · Tin, trúng. · Sự. Luận ngữ [論語] : Nhưng cựu quán, như chi hà ? Hà tất cải tác [仍舊貫, 如之何?何必改作] (Tiên tiến [先進]) Vẫn sự cũ, chẳng được sao ? Cần gì phải sửa đổi.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 154 - thường có ý nghĩa gần