Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Cám11 nét— bộ 66.8— gǎn
Tiến lên. Như dũng cảm [勇敢] mạnh bạo tiến lên. · Bạo dạn. Như cảm tác cảm vi [敢作敢爲] bạo dạn mà làm không e sợ chi. · Dám. Như yên cảm cố từ [焉敢固辭] sao dám cố từ.
- Quyền21 nét— bộ 75.18— quán
Quả cân. · Cân lường. · Quyền biến [權變]. Trái đạo thường mà phải lẽ gọi là quyền [權], đối với chữ kinh [經]. · Quyền bính, quyền hạn, quyền thế. · Quyền nghi, sự gì hãy tạm làm thế gọi là quyền thả như thử [權且如此] tạm thay việc của chức quan nào cũng gọi là quyền. · Xương gò má.
- Đăng6 nét— bộ 86.2— dīng
Tục dùng như chữ đăng [燈]. · Giản thể của chữ [燈].
- Đăng16 nét— bộ 86.12— dēng
Cái đèn. · Dị dạng của chữ [灯].
- Mật11 nét— bộ 40.8— mì
Rậm rạp, liền kín. Như mật mật tằng tằng [密密層層] chập chồng liền kín, mật như thù võng [密如蛛網] dày đặc như mạng nhện. · Bí mật, việc gì cần phải giữ kín không cho ai biết gọi là mật. Như mật báo [密報] kín đáo cho biết. · Liền gắn, liền kề. Như mật nhĩ [密邇], mật thiết [密切] nghĩa là cùng hợp với nhau, có ý khắng khít lắm. Tục viết là [宓]. · Mật tông [密宗]. Trong nhà Phật [佛] có một phái tu về phép bí mật tụng chú ấn quyết khiến ba nghiệp thân, miệng, ý cùng ứng với nhau, tức thì chuyển phàm nên thánh, công dụng không thể nghĩ bàn tới. Như thế chỉ có Phật mới biết được, nên gọi là mật tông, cũng gọi là chân ngôn tông [真言宗], giáo nghĩa của tông này gọi là mật giáo [密教].
- Lánh5 nét— bộ 30.2— lìng
Riêng. Như lánh phong [另封] gói riêng, cô lánh [孤另] cô đơn, lẻ loi một mình.
- Đột9 nét— bộ 116.4— tū
Chợt, thốt nhiên. Thốt nhiên mà đến gọi là đột như kỳ lai [突如其來] (Dịch Kinh [易經], quẻ Li). · Xúc phạm đến. Như xung đột [衝突] chống cự nhau, đường đột [唐突] xúc phạm vô lối, v.v. · Ống khói. Như khúc đột tỉ tân [曲突徙薪] dời củi xa ống khói để phòng khỏi cháy, ý nói dự phòng trước khi xảy ra. · Đào.
- Trao11 nét— bộ 64.8— diào
Xứng đáng, sự gì đầu cuối ứng nhau gọi là điệu. Như vĩ đại bất điệu [尾大不掉] đuôi to không xứng. · Lắc. Như điệu đầu bất cố [掉頭不顧] lắc đầu không đoái. · Tục gọi sự giao đổi là điệu. · Tục đọc là trạo.
- Bàng10 nét— bộ 70.6— páng
Bên cạnh. Như nhi lập tại bàng [兒立在旁] đứa bé đứng ở bên. · Một âm là bạng. Nương tựa. · Lại một âm là banh. Banh banh [旁旁] rong ruổi, sa sả. · Một âm nữa là phang. Phang bạc [旁礡] mông mênh, bát ngát.
- Tra9 nét— bộ 75.5— chá
Cái bè. · Tra xét. Như tường tra [詳查] tra xét minh bạch. · Quả tra, dùng làm thuốc tiêu, gọi là sơn tra [山查].
- Khêu13 nét— bộ 157.6— tiào
Nhảy. Như khiêu vũ xướng ca [跳舞唱歌] nhảy múa ca hát.
- Hộ20 nét— bộ 149.14— hù
Giúp đỡ. Như hộ vệ [護衛], bảo hộ [保護] che chở giữ gìn, v.v. · Che chở. Như đản hộ [袒護] bênh vực che chở cho. · Tờ bồi phong kín cũng gọi là hộ. Như hộ phong [護封].
- Cửu3 nét— bộ 4.2— jiǔ
Lâu, nói thì giờ đã lâu. Như cửu mộ [久慕] mến đã lâu , cửu ngưỡng [久仰] kính đã lâu. · Đợi. Như quả quân dĩ vi minh chủ chi cố thị dĩ cửu tử [寡君以為盟主之故是以久子] tôi vì làm người chủ thể nên phải chờ đợi anh.
- Kỉ9 nét— bộ 120.3— jì
Gỡ sợi tơ, gỡ mối tơ rối, vì thế nên liệu lý xong công việc gọi là kinh kỉ [經紀]. · Kỉ cương bộc [紀綱僕] chức coi tất cả mọi việc về điển chương pháp độ. Tục gọi đầy tớ là kỉ cương [紀綱], có khi gọi tắt là kỉ [紀]. · Giường mối. Như cương kỉ [綱紀] cái dây lớn ngoài mép lưới gọi là cương [綱], cái dây bé gọi là kỉ [紀], vì thế nên cái gì quan hệ đến lễ phép đều gọi là kỉ. Như kỉ luật [紀律], luân kỉ [倫紀], ý nói có có đầu có ngành như giường lưới mắt lưới vậy. · Mười hai năm gọi là nhất kỉ [一紀]. Bây giờ gọi năm tuổi là niên kỉ [年紀]. · Ghi chép. Như kỉ niên [紀年] ghi chép chuyện hàng năm. Như sử chép chuyện cứ y thứ tự mà chép gọi là lối kỉ niên. · Hội họp. · Đạo. · Nước Kỉ.
- Chỉ10 nét— bộ 120.4— zhǐ
Giấy. Sái Luân [蔡倫] nhà Hán sáng tạo ra phép làm giấy trước nhất. Nguyễn Du [阮攸] : Bất kiến bình an nhất chỉ thư [不見平安一紙書] (Sơn cư mạn hứng [山居漫興]) Không thấy một tờ thư cho biết có bình an hay không.
- Mỉ9 nét— bộ 123.3— měi
Đẹp, cái gì có vẻ đẹp khiến cho mình thấy lấy làm thích đều gọi là mĩ. Như mĩ thuật [美術]. · Khen ngợi. Như mĩ Triệu Bá [美召伯] khen ông Triệu Bá. · Nước Mĩ (Mĩ Lợi Kiên Hợp Chúng Quốc [美利堅合眾國] United States of America). · Châu Mĩ (Mĩ Lợi Gia [美利加] America).
- Tu9 nét— bộ 9.8— xiū
Sửa, sửa cho hay tốt gọi là tu. Như tu thân [修身] sửa mình, tu đức [修德] sửa đức, tu lý cung thất [修理宮室] sửa sang nhà cửa. · Dài. Như tu trúc [修竹] cây trúc dài. · Tu-đa-la [修多羅] dịch âm tiếng Phạn, nghĩa là kinh [經]. Đem những lời Phật đã nói chép lại thành sách, gọi là kinh. Nói đủ phải nói là khế kinh, nghĩa là kinh Phật nói đúng lý đúng cơ, không sai một chút nào vậy. Có bản dịch là tu-đố-lộ. Còn viết là Tu-tha-la [修他羅]. · Tu-la [修羅] một loài giống như quỷ thần, là một đạo trong lục đạo [六道] : Thiên, Nhân, A-tu-la, Súc sinh, Ngạ quỷ, Địa ngục [天, 人, 阿修羅, 畜生, 餓鬼, 地獄].
- Trợ7 nét— bộ 19.5— zhù
Giúp. Mượn sức cái này giúp thêm cái kia.
- Trong7 nét— bộ 85.4— chōng
Rỗng không, trong lòng lặng lẽ rỗng không, không cạnh tranh gì gọi là trùng. Như khiêm trùng [謙沖] nhún nhường, lặng lẽ. · Vui hòa, sâu xa. · Bay vọt lên. Như nhất phi trùng thiên [一飛沖天] (Sử ký [史記]) bay một cái vọt lên trời. · Nhỏ bé, vua còn nhỏ tự xưng là trùng nhân [沖人]. · Xung đột. Tục mượn dùng như chữ xung [衝], phàm cái gì đã kị nhau mà lại gặp nhau gọi là xung. Như tí ngọ tương xung [子午相沖]. · Cho nước vào quấy đều cũng gọi là xung. $ Ta quen đọc là chữ xung cả. · Dị dạng của chữ [冲].
- Tồn6 nét— bộ 39.3— cún
Còn, trái lại với chữ vong [亡] mất, cho nên sinh tử cũng gọi là tồn vong [存亡]. · Xét tới. Như tồn vấn [存問] thăm hỏi, tồn tuất [存恤] xét thương. · Đang, còn. Như thật tồn [實存] còn thực. · Để gửi. · Chất để. Như tồn tâm trung hậu [存心忠厚] để lòng trung hậu.
- Y18 nét— bộ 164.11— yī
Chữa bệnh. Như tựu y [就醫] tới chữa bệnh. · Thầy thuốc. · Ủ xôi làm rượu nếp.
- Hỉ12 nét— bộ 30.9— xǐ
Mừng. Như hoan hỉ [歡喜] vui mừng. · Phàm những việc tốt lành đều gọi là việc hỉ. Như hỉ sự [喜事] việc vui mừng (cưới hỏi, sanh con trai, v.v.). · Một âm là hí. Thích. Sử kí [史記] : Khổng Tử vãn nhi hí Dịch [孔子晚而喜易] (Khổng Tử thế gia [孔子世家]) Khổng Tử lúc tuổi già thích đọc Kinh Dịch. · Hi Mã Lạp Sơn [喜馬拉山] tên núi.
- Tiệm14 nét— bộ 85.11— jiàn
Dần dần, vật gì biến đổi dần dần gọi là tiệm. Nguyễn Du 阮攸 : Xuân sắc tiệm thiên hoàng điểu khứ [春色漸遷黃鳥去] (Đối tửu [對酒]) Sắc xuân dần thay, chim hoàng anh bay mất. · Sông Tiệm. · Một âm là tiêm. Chảy vào. · Ngâm, tẩm. · Nhiễm, tiêm nhiễm. · Lại một âm là tiềm. Cao vòi vọi. · Hạt thóc ruôn ruốt (tả cái dáng lúa tốt).
- Cầu11 nét— bộ 96.7— qiú
Cái khánh ngọc. · Quả tròn. Như địa cầu [地球] quả đất, bì cầu [皮球] quả bóng, v.v. · Ngọc cầu, thứ ngọc đẹp.
- Cô8 nét— bộ 38.5— gū
Mẹ chồng. · Chị dâu gọi em gái chồng là tiểu cô [小姑]. · Chị em với bố cũng gọi là cô. · Mẹ vợ gọi là ngoại cô [外姑]. · Tiếng gọi chung của đàn bà con gái. · Tục gọi con gái chưa chồng là cô. · Tiếng giúp lời, nghĩa là : hẵng, hãy. Như cô xả nhữ sở học nhi tòng ngã [姑舍汝所學而從我] hãy bỏ cái mày học mà theo ta. · Cô tức [姑息] núm náu, yêu không phải đạo gọi là cô tức.
- Ha8 nét— bộ 30.5— hē
* · Tiếng giúp lời : a, ạ, ô, ồ, chứ, v.v. Cũng như chữ a [啊].
- Khích16 nét— bộ 85.13— jī
Xói, cản nước đang chảy mạnh cho nó vọt lên gọi là kích. Như kích lệ [激厲], kích dương [激揚] đều chỉ vệ sự khéo dùng người khiến cho người ta phấn phát chí khí lên cả. · Nhanh nhẹn (tả cái thế mạnh và mau chóng). · Bàn bạc thẳng quá gọi là kích thiết [激切]. · Cảm động, phấn phát lên gọi là cảm kích [感激]. · Cứ tự ý mình làm ra khác lạ không theo như người gọi là kích.
- Lệnh5 nét— bộ 9.3— lìng
Mệnh lệnh, những điều mà chính phủ đem ban bố cho dân biết gọi là lệnh. · Thời lệnh. Như xuân lệnh [春令] thời lệnh mùa xuân. · Tên quan. Như quan huyện gọi là huyện lệnh [縣令]. · Tốt, giỏi như nói đến anh người khác thì tôn là lệnh huynh [令兄] nói đến em người khác thì tôn là lệnh đệ [令第] v.v. · Một lối văn trong các từ khúc. Như một điệu ngắn gọi là tiểu lệnh [小令]. · Trong các trò đùa, lập ra một cách nhất định bắt ai cũng phải theo, cũng gọi là lệnh. Như tửu lệnh [酒令] lệnh rượu. · Một âm là linh. Khiến. Như linh nhân khởi kính [令人起敬] khiến người nẩy lòng kính, sử linh [使令] sai khiến, v.v.
- Lạnh7 nét— bộ 15.5— lěng
Lạnh. · Nhạt nhẽo. Như lãnh tiếu [冷笑] cười nhạt, lãnh ngữ [冷語] nói đãi bôi, v.v. · Thanh nhàn. Như lãnh quan [冷官] chức quan nhàn, ít bổng. · Lặng lẽ. Như lãnh lạc [冷落] đìu hiu, lãnh tĩnh [冷靜] lạnh ngắt, v.v. · Lại như nói bàn không tục tĩu gọi là lãnh tuấn [冷雋]. Có khi viết là [泠].
- Thế13 nét— bộ 19.11— shì
Thế, chỉ về cái sức hành động. Như hỏa thế [火勢] thế lửa, thủy thế [水勢] thế nước. Tả cái hình trạng sự hành động gì cũng gọi là thế. Như trận thế [陣勢] thế trận, tư thế [姿勢] dáng bộ, v.v. · Thế lực. Như uy thế [威勢] oai thế, thanh thế [聲勢], trượng thế [仗勢] cậy thế, v.v. · Hình thế hơn cả. Như sơn thế tranh vanh [山勢崢嶸] thế núi chót vót, địa thế bình thản [地勢平坦] thế đất bằng phẳng, v.v. · Cái hạt dái. Một thứ hình thiến, đời xưa con giai phải cắt hạt dái gọi là cát thế [割勢].
- Sáng12 nét— bộ 18.10— chuāng
Bị thương đau. Như trọng sang [重創] bị thương nặng. · Một âm là sáng. Mới. Như sáng tạo [創造] mới làm nên, khai sáng [開創] mới mở mang gây dựng lên.
- Đệ7 nét— bộ 57.4— dì
Em trai. Nguyễn Du [阮攸] : Cố hương đệ muội âm hao tuyệt [故鄉弟妹音耗絶] (Sơn cư mạn hứng [山居漫興]) Em trai em gái nơi quê nhà, tin tức bị dứt hẳn. · Một âm là đễ. Thuận. Cũng như chữ đễ [悌]. · Dễ dãi. Như khải đễ [豈弟] vui vẻ dễ dãi.
- Niệm8 nét— bộ 61.4— niàn
Nghĩ nhớ. · Ngâm đọc. Như niệm thư [念書] đọc sách, niệm kinh [念經] niệm kinh, v.v. · Hai mươi. Như niệm ngũ nhật [念五日] ngày 25.
- Tròm7 nét— bộ 85.4— chén
* · Cũng như chữ trầm [沈].
- Chú8 nét— bộ 85.5— zhù
Rót, nước chảy rót vào một chỗ gọi là chú. · Chuyên chú. Như chú ý [注意] để hết ý vào, chú mục [注目] để mắt nhìn kỹ, v.v. · Chua, giải thích văn từ gọi là chú. Thông dụng chữ chú [註]. · Ghi chép. Như khởi cư chú [起居注], cổ kim chú [古今注] đều là sách ghi chép chuyện cũ cả. · Phụ thuộc. Như phụ chú [附注] chua phụ vào dưới nguyên văn chua thêm ý mình vào. · Cô chú [孤注] đánh liều một cái cho quyết được thua gọi là cô chú. Tục gọi một tôn là nhất chú [一注]. · Lắp tên vào dây cung. · Giản thể của chữ [註].
- Lược11 nét— bộ 102.6— lüè
Mưu lược, phần nhiều chỉ về việc binh. Như thao lược [韜略] có tài tháo vát. Người nào đảm đang có tài cũng gọi là thao lược. Phương lược [方略] sách chép về võ công. · Cõi. Như kinh lược [經略] kinh doanh sửa trị một cõi nào. Từ nhà Đường trở về sau, muốn khai thác phương đất nào đều đặt một chức Kinh lược. Từ nhà Minh về sau thì quyền quan Kinh lược lại trọng lắm, hơn cả các chức Tổng đốc. · Lấy, không hao tổn binh tướng mà lấy được đất người gọi là lược. · Cướp, cùng một nghĩa với chữ lược [掠]. · Giản lược quá, chỉ cứ về phần đại đoạn gọi là lược. Như tiết lược [節略] nhặt qua từng đoạn. · Dùng làm trợ từ. Như lược đồng [略同] hơi giống, lược tự [略似] hao hao tựa. · Đạo. · Đường. · Sắc, tốt.
- Đính11 nét— bộ 181.2— dǐng
Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính [山頂] đỉnh núi, ốc đính [屋頂] nóc nhà, v.v. · Bình phẩm sự vật gì mà cho là hơn hết cũng gọi là đính. Như đính thượng [頂上] nhất hạng, tột bực. · Đời nhà Thanh [清], cái ngù mũ đính ở trên chóp mũ, cho nên gọi cái mũ là đính đái [頂戴]. · Đội. Như đính thiên lập địa [頂天立地] đội trời đạp đất. · Xông lên. Như chèo thuyền ngược gió gọi là đính phong [頂風]. · Đâm thọc, khêu chọc. Dùng lời nói mà châm chọc gọi là xuất ngôn đính chàng [出言頂撞]. · Thế thay. Như mạo danh đính thế [冒名頂替] mạo tên thế thay.
- Cổ5 nét— bộ 30.2— gǔ
Ngày xưa. · Không xu phu thói đời. Như cổ đạo [古道] đạo cổ, cao cổ [高古] cao thượng như thời xưa, v.v.
- Luật9 nét— bộ 60.6— lǜ
Luật lữ, cái đồ ngày xưa dùng để xét tiếng tăm. · Luật phép. Như quân luật [軍律] phép quân, hình luật [形律] luật hình, vì thế nên lấy phép mà buộc tội cũng gọi là luật. Như luật dĩ pháp lệnh mỗ điều [律以法令某條] lấy điều luật mỗ mà buộc tội . · Nhất luật [一律], đều cả như một, cũng như pháp luật thẩy đều như nhau cả. · Cách thức nhất định dể làm thơ gọi là thi luật [詩律].
- Án9 nét— bộ 64.6— àn
Đè xuống. · Cứ, bằng cứ cái này để làm chứng cái kia gọi là án. · Vỗ. Như án kiếm [按劍] vỗ gươm, án bí [按轡] cầm dây cương, v.v. · Xét nghiệm, xưa có quan tuần án [巡按] nghĩa là chức quan đi tuần các nơi để xét xem các quan cai trị dân làm sao. · Lần lượt tới. Như án hộ phái đinh [按戶派丁] cứ tính số nhà mà lần lượt sai phái các xuất đinh. · Dừng lại. · Vạch ra mà hặc tội.
- Bình12 nét— bộ 149.5— píng
Phê bình, bình phẩm, nghĩa là đem việc gì đã làm hay văn chương sách vở đã làm ra mà bàn định phải trái hay dở vậy. Hứa Thiệu [許劭] nhà Hậu Hán [後漢] hay bàn bạc các nhân vật trong làng mạc, mỗi tháng lại đổi một phẩm đề khác, gọi là nguyệt đán bình [月旦評].
- Não13 nét— bộ 130.9— nǎo
Óc. Phần ở khắp cả bộ đầu gọi là óc lớn : đại não [大腦], chủ về việc tri giác vận động, phần ở sau óc lớn hình như quả bóng nhỏ tiểu não : [小腦], chuyên chủ về vận động, ở dưới đáy óc lớn gọi là óc giữa trung não : [中腦], dưới liền với tủy xương sống, gọi là duyên tủy [延髓], đều chủ sự thở hút. Do óc giữa xuống tủy chia ra các dây nhỏ đi suốt cả mình gọi là não khí cân [腦氣筋] dây gân óc, hay là não thần kinh [腦神經].
- Thất9 nét— bộ 40.6— shì
Cái nhà. Như cự thất [巨室] nhà lớn, chỉ gia đình quyền thế. · Vợ. Con trai lấy vợ gọi là thụ thất [受室], con gái chưa chồng mà trinh khiết gọi là thất nữ [室女]. · Sao Thất, một ngôi sao trong thập nhị bát tú. · Huyệt chôn. Hàn Dũ [韓愈] : Thị duy Tử Hậu chi thất, kí cố kí an, dĩ lợi kỳ tự nhân [是惟子厚之室, 既固既安, 以利其嗣人] (Liễu Tử Hậu mộ chí minh [柳子厚墓誌銘]) Đây là mộ của Tử Hậu, đã vững lại an, lợi cho con cháu. · Túi dao.
- Xướng11 nét— bộ 30.8— chàng
Hát, ca. Nguyễn Trãi [阮廌] : Ngư ca tam xướng yên hồ khoát [漁歌三唱烟湖闊] (Chu trung ngẫu thành [舟中偶成]) Chài ca mấy khúc, khói hồ rộng mênh mông. · Xướng, hát trước để cho người ta họa gọi là xướng.
- Phủ8 nét— bộ 53.5— fǔ
Tủ chứa sách vở tờ bồi. · Tích góp. Chỗ chứa của cải gọi là phủ. Nhiều người oán gọi là phủ oán [府怨]. · Quan. Quan to gọi là đại phủ [大府]. · Phủ, tên gọi của từng phương đất đã chia. Quan coi một phủ gọi là tri phủ [知府]. · Nhà ở. Như gọi nhà người ta thì gọi là mỗ phủ [謀府]. · Nhà. Mình tự xưng cha mình là phủ quân [府君], cũng như gia quân [家君].
- Độc22 nét— bộ 149.15— dú
Đọc, đọc cho rành rọt từng câu từng chữ gọi là độc. Như thục độc [熟讀] đọc kỹ. · Một âm là đậu. Một câu đậu. Trong bài văn cứ đến chỗ đứt mạch gọi là cú [句], nửa câu gọi là đậu [讀]. Nghĩa là đến chỗ ấy tạm dừng một tí, chưa phải là đứt mạch hẳn, cũng như dấu phẩy vậy.
- Giản18 nét— bộ 118.12— jiǎn
Cái thẻ tre. Đời xưa chưa có giấy viết vào thẻ tre gọi là gian trát} [簡札], vì thế nên gọi sách vở là giản. Như đoạn giản tàn biên [斷簡殘編] sách vở đứt nát. Bây giờ gọi phong thơ là thủ giản [手簡] là vì lẽ đó. · Mệnh vua sai đi gọi là giản thư [簡書] vì thế nên phong quan gọi là đặc giản [特簡] hay giản thụ [簡授]. · Kén chọn, phân biệt. Như giản luyện [簡練] kén chọn, giản duyệt [簡閱] chọn lọc, v.v. · Giản dị, qua loa. Đãi người nhạt nhẽo vô lễ gọi là giản mạn [簡慢]. · Xem, duyệt xem. · To, lớn. · Can. · Thực.
- Giá6 nét— bộ 9.4— jiè
Thiện, lớn. · Cùng nghĩa với chữ giới [介]. · Giản thể của chữ [價].
- Giá15 nét— bộ 9.13— jià
Giá cả, giá cái gì đáng bao nhiêu gọi là giá. Như vật giá [物價]. · Dị dạng của chữ [价].
- Ván8 nét— bộ 75.4— bǎn
Ván, mảnh mỏng. Như mộc bản [木板] tấm ván, đồng bản [銅板] lá đồng, ngày xưa gọi cái hốt là thủ bản [手板], tờ chiếu là chiếu bản [詔板] cũng do nghĩa ấy. · Bản bản [板板] dở dáo, nhà nước hỗn loạn không có phép luật gọi là bản đãng [板蕩]. · Đờ đẫn, không hoạt động. Như ngốc bản [呆板] ngờ nghệch chẳng biết gì, cổ bản [古板] cổ lỗ vô dụng, v.v. · Bản in sách. Như nguyên bản [原板] bản in nguyên văn, phiên bản [翻板] bản khắc lại, xuất bản [出板] in sách ra. · Cái ván đánh phách, một thứ âm nhạc dùng để đánh dịp hát. · Cái bàn vả.
- Dưỡng14 nét— bộ 184.6— yàng
Nuôi lớn. Như ông Mạnh Tử [孟子] nói Cẩu đắc kỳ dưỡng vô vật bất trưởng [苟得其養無物不長] nếu được nuôi tốt không vật gì không lớn. · Bồi bếp, đầy tớ cũng gọi là tư dưỡng [廝養]. · Sinh con. · Dưỡng khí, chất dưỡng. Một nguyên chất trong hóa học (oxygène, O2), là một chất hơi không sắc không mùi, người ta nhờ có nó mới sống, lửa có nó mới cháy, là một phần kết thành ba loài động vật, thực vật, khoáng vật rất cần có vậy. · Một âm là dượng. Dưới dâng biếu người trên. Như phụng dượng [奉養] (ta nói là phụng dưỡng), cung dượng [供養] cúng dâng, v.v. · Dị dạng của chữ 养
- Huyện16 nét— bộ 120.10— xuán
Treo, cùng nghĩa với chữ huyền [懸]. · Một âm là huyện. Huyện. Tần Thủy Hoàng [秦始皇] bỏ phép phong kiến [封建] mà chia nước ra từng quận từng huyện, vì thế nên đời sau cũng theo đó mà chia mỗi tỉnh ra mấy huyện.
- Chò10 nét— bộ 75.6— jiào
Cái cùm chân. · Tranh, thi. Như khảo giáo [考校] thi khảo, bất dữ giáo luận [不與校論] chẳng cùng tranh dành. · Tính số. Như kiểm giáo [檢校] kiểm xét sự vật. · Tra xét đính chính lại sách vở gọi là giáo. Như giáo khám [校勘] khảo xét lại. · Một âm là hiệu. Tràng. Như học hiệu [學校] tràng học. · Cái chuồng ngựa. Một bộ quân cũng gọi là nhất hiệu [一校]. · Một âm là hào. Chân cái bát đậu bát chở.
- Liệt10 nét— bộ 86.6— liè
Cháy dữ, lửa mạnh. · Công nghiệp. · Cứng cỏi, chính đính. Như liệt sĩ [烈士] kẻ sĩ cứng cỏi chết vì nước không chịu khuất, liệt nữ [烈女] con cái cứng cỏi chết vì tiết nghĩa không chịu nhục thân, v.v. · Ác. · Đẹp, rõ rệt. · Thừa, rớt lại. · Liệt liệt [烈烈] lo sốt ruột. · Rét căm căm.
- Kinh11 nét— bộ 61.8— liáng
Giản thể của chữ [驚].
- Nhểu7 nét— bộ 85.4— shā
Cát. · Đất cát. · Bãi cát. · Đãi, thải, gạn đi. Như sa thải [沙汰] đãi bỏ bớt đi. · Sa-môn [沙門] thầy tu. Dịch âm tiếng Phạn sramana, Tàu dịch nghĩa là cần tức [勤息] nghĩa là người đi tu chăm tu phép thiện dẹp hết tính ác. · Sa-di [沙彌] tiếng nhà Phật (âm tiếng Phạn sramanera), đàn ông đi tu, thụ đủ mười điều giới của nhà Phật, dẹp hết tính ác, chăm làm việc thiện gọi là sa-di, ta gọi là chú tiểu, về đàn bà thì gọi là sa-di-ni [沙彌尼]. · Quả chín quá hoen ra từng vết con cũng gọi là sa. · Tên số nhỏ, mười hạt bụi là một sa, vì thế nên ví dụ vật gì nhỏ cũng gọi là sa. · Một âm là sá. Tiếng rè rè, tiếng khàn.
- Kinh22 nét— bộ 187.13— jīng
Ngựa sợ hãi. · Sợ. Phàm cái gì lấy làm sợ đều gọi là kinh. · Chứng sài. Trẻ con phải chứng sài sợ giật mình mẩy, co chân co tay trợn mắt uốn lưng đều gọi là kinh.
- Chương11 nét— bộ 180.2— zhāng
Văn chương, chương mạch. Như văn chương [文章] lời nói hay đẹp được viết thành chữ, thành bài. · Văn vẻ. Như phỉ nhiên thành chương [斐然成章] rõ rệt nên văn vẻ. · Phân minh, đời xưa chế ra quần áo để phân biệt kẻ sang người hèn gọi là chương. Như bây giở gọi những mền-đay (médailles) là huân chương [勳章], cái ngù ở vai là kiên chương [肩章], cái lon ở mũ là mạo chương [帽章] đều là noi nghĩa ấy cả. · Văn của quần thần dâng cho vua cũng gọi là chương. Như tấu chương [奏章] sớ tâu, phong chương [封章] sớ tâu kín, đàn chương [彈章] sớ hặc, v.v. · Điều. Như ước pháp tam chương [約法三章] ước phép ba điều. · Chương trình, định ra từng điều để coi đó mà làm việc gọi là chương trình [章程]. · In. Như đồ chương [圖章] tranh in. · Lối chữ chương, lối chữ lệ biến ra. · Phép lịch ngày xưa cho 19 năm là một chương.
- Thị11 nét— bộ 113.7— shì
Nhìn kĩ, coi kĩ, trông kĩ. Như thị học [視學] coi học, thị sự [視事] trông coi công việc, v.v. · Coi nhau, đãi nhau. Như Quân chi thị thần như thủ túc tắc thần thị quân như phúc tâm [君之視臣如手足, 則臣視君如腹心] (Mạnh Tử [孟子]) Vua đãi bầy tôi như chân tay thì bầy tôi hết lòng đối với vua. · So sánh. Như thị thử vi giai [視此為佳] cái này coi tốt hơn cái ấy. · Bắt chước. · Sống. · Cùng nghĩa với chữ chỉ [指].
- Huyết6 nét— bộ 143.0— xuè
Máu. · Giết muông để cúng tế. Như huyết thực [血食] được hưởng cúng tế bằng muông sinh. · Máu là một chất rất cốt yếu cho mình người, cho nên họ cùng một chi gọi là huyết tộc [血族], con cháu gọi là huyết dận [血胤]. · Máu mắt. Khóc vãi máu mắt ra gọi là khấp huyết [泣血]. · Hết lòng hết sức mà làm. Như huyết chiến [血戰] hết sức đánh. Đãi người nồng nàn gọi là huyết tâm [血心]. Tài sản kiếm khổ mới được nên gọi là huyết bản [血本].
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.