Giản
Pinyin (tham khảo): jiǎn
Thông số chữ Giản
- Unicode
- U+7C21
- Số nét (Khang Hy)
- 18
- Bộ thủ.nét thân
- 118.12
Ý nghĩa
Cái thẻ tre. Đời xưa chưa có giấy viết vào thẻ tre gọi là gian trát} [簡札], vì thế nên gọi sách vở là giản. Như đoạn giản tàn biên [斷簡殘編] sách vở đứt nát. Bây giờ gọi phong thơ là thủ giản [手簡] là vì lẽ đó. · Mệnh vua sai đi gọi là giản thư [簡書] vì thế nên phong quan gọi là đặc giản [特簡] hay giản thụ [簡授]. · Kén chọn, phân biệt. Như giản luyện [簡練] kén chọn, giản duyệt [簡閱] chọn lọc, v.v. · Giản dị, qua loa. Đãi người nhạt nhẽo vô lễ gọi là giản mạn [簡慢]. · Xem, duyệt xem. · To, lớn. · Can. · Thực.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 118 - thường có ý nghĩa gần
- Đẳng等Bực. Như xuất giáng nhất đẳng [出降一等] (Luận ngữ [論語]) giáng xuống một bực
- Đậy第Thứ đệ. Như đệ nhất [第一] thứ nhất
- Toán算Số vật. Như vô toán [無算] rất nhiều không tính xiết. · Tính
- Quản管Cái sáo nhỏ. Nguyễn Du [阮攸] : Quản huyền nhất biến tạp tân thanh [管絃一變雜新聲] (Thăng Long [昇龍]) Đàn sáo một loạt thay đổi
- Đáp答Báo đáp
- Tiết節Đốt tre