Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Tai7 nét— bộ 86.3— zāi
Cháy nhà. · Tai vạ, những sự trời đất biến lạ, những sự không may đều gọi là tai cả. · Dị dạng của chữ [灾].
- Tai7 nét— bộ 86.3— zāi
Cũng như chữ tai [災]. · Giản thể của chữ 災
- Mật14 nét— bộ 142.8— mì
Mật ong. · Lấy đường ngâm đồ ăn cũng gọi là mật. Như quả ngâm nước đường gọi là mật tiễn [蜜餞]. · Ngọt. Lấy lời ngon ngọt nói khéo mà an ủi người, mà rủ rê người gọi là điềm ngôn mật ngữ [甜言蜜語].
- Khủng10 nét— bộ 61.6— kǒng
Sợ. Như khủng khiếp [恐怯] rất sợ hãi. · Dọa nạt, làm cho người ta sợ hãi. Như khủng bố [恐怖] dùng những hành động tàn bạo làm cho người khác sợ hãi. · Một âm là khúng. E ngại, lo đến việc ngoài ý tưởng đều gọi là khúng.
- Thuật8 nét— bộ 162.5— shù
Bày ra, thuật ra. Chép các điều đã nghe từ trước ra gọi là thuật. · Noi theo. Trung Dung [中庸] : Phụ tác chi, tử thuật chi [父作之子述之] Cha làm ra, con noi theo. Lễ ký [禮記] : Trọng Ni tổ thuật Nghiêu Thuấn [仲尼祖述堯舜] Trọng Ni noi theo Nghiêu, Thuấn. · Phàm làm cho trọn công việc của người đã gây ra hay biên chép được những lời của người đã nói ra đều gọi là thuật. Luận Ngữ [論語] : Thuật nhi bất tác [述而不作] (Thuật nhi [述而]) Ta truyền thuật (đạo cổ nhân) mà không sáng tác. · Bày tỏ. Bày tỏ trước sau mánh thớ của một việc gì gọi là thuật. Như truyền thuật [傳述] dùng văn tự chép rõ đẻ truyền cho người xem, khẩu thuật [口述] kể miệng, v.v.
- Ẩn16 nét— bộ 170.14— yǐn
Ẩn nấp, không hiện rõ ra. Như cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là ẩn hoạn [隱患], mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là ẩn tình [隱情], v.v. · Ẩn trốn. Học trò không cần ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là ẩn luân [隱淪] hay ẩn dật [隱逸]. · Ẩn nấp, dùng cái đồ gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được gọi là ẩn. Như ẩn ư bình hậu [隱於屏後] nấp ở sau bình phong. · Giấu. Sự gì biết rõ mà giấu kín không nói cho ai biết gọi là ẩn. Như tử vị phụ ẩn [子爲父隱] con giấu cho cha. · Giấu giếm, biết mà không nói, nói không hết ý gọi là ẩn. Như sách Luận ngữ [論語] nói nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ [二三子以我爲隱乎, 吾無隱乎爾] (Thuật nhi [述而]) hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả. · Khốn khổ. Những điều dân lấy làm lo làm khổ gọi là dân ẩn [民隱]. · Xót, nghĩ. Như Mạnh tử [孟子] nói vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa [王若隱其無罪而就死地] nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết. · Sự gì chưa rõ ràng mà đã hơi có ý lộ ra gọi là ẩn. Như ẩn ẩn [隱隱] lờ mờ, ẩn nhiên [隱然] hơi ro rõ vậy, ẩn ước [隱約] lấp ló, v.v. · Lời nói đố. · Tường thấp. · Một âm là ấn. Tựa. Như ấn kỷ nhi ngoạ [隱几而臥] tựa ghế mà nằm, ẩn nang [隱囊] tựa gối. Nguyễn Trãi [阮廌] : Ấn kỷ phần hương lý ngọc cầm [隱几焚香理玉琴] (Tức hứng [即興]) Dựa ghế, đốt hương, gảy đàn ngọc. Tục viết là [隠]. · Dị dạng của chữ [隐].
- Tàn12 nét— bộ 78.8— cán
Tàn ác, tàn hại. · Tàn, cái gì dùng rồi còn thừa lại gọi là tàn. Như tàn bôi [殘杯] chén rượu thừa (tiệc đã tàn), tàn dạ [殘夜] đêm tàn, nghĩa là chỉ còn một chút nữa thì sáng. · Thiếu. Người không đủ các chi thể gọi là tàn tật [殘疾]. · Giết.
- Ngạch18 nét— bộ 181.9— é
Bộ trán, trên chỗ lông mày dưới mái tóc gọi là ngạch. Như ngạch nghiễm [額廣] trán rộng. · Cái số chế ra nhất định. Như số binh đã chế nhất định gọi là binh ngạch [兵額]. Số lương đã chế nhất định gọi là ngạch hướng [額餉]. · Cái hoành phi. Cái hoành phi treo ở trên cửa trên mái, như cái trán của người nên gọi là biển ngạch [匾額].
- Toàn11 nét— bộ 70.7— xuán
Trở lại. Như khải toàn [凱旋] thắng trận trở về. · Quay lại, xoáy. Như toàn phong [旋風] gió lốc, toàn oa [旋渦] nước xoáy. · Vụt chốc. Như toàn phát toàn dũ [旋發旋愈] vụt phát vụt khỏi, họa bất toàn chủng [禍不旋踵] vạ chẳng kịp trở gót. · Đi đái, đi tiểu. Hàn Dũ [韓愈] : Cập thành hãm, tặc phược Tuần đẳng sổ thập nhân tọa, thả tương lục, Tuần khởi toàn [及城陷, 賊縛巡等數十人坐, 且將戮, 巡起旋] (Trương Trung Thừa truyện hậu tự [張中丞傳後敘]) Tới khi thành bị phá, quân giặc bắt trói hàng chục người của Tuần ngồi xuống, sắp sửa giết, Tuần đứng lên đái (tỏ ra không sợ hãi).
- Ô6 nét— bộ 85.3— wū
* · Như chữ ô [汙].
- Giáp5 nét— bộ 102.0— jiǎ
Can Giáp, một can đầu trong mười can. Ngày xưa lấy mười can kể lần lượt, cho nên cái gì hơn hết cả đều gọi là giáp. Như phú giáp nhất hương [富甲一鄉] giầu nhất một làng. · Dùng làm chữ nói thay ngôi (đại từ). Như anh Giáp, anh Ất, phần Giáp, phần Ất. Phàm không biết rõ là ai thì mượn chữ ấy làm cái tên mà gọi thay cho có chỗ mà so sánh. · Đời khoa cử, thi tiến sĩ lấy nhất giáp [一甲], nhị giáp [二甲], tam giáp [三甲] để chia hơn kém. Cho nên bảng tiến sĩ gọi là giáp bảng [甲榜]. Nhất giáp chỉ có ba bực : (1) Trạng nguyên [狀元], (2) Bảng nhãn [榜眼], (3) Thám hoa [探花] gọi là đỉnh giáp [鼎甲]. · Áo giáp (áo dày). · Mai. Như quy giáp [龜甲] mai rùa. · Bảo giáp [保甲] kê tra các nhà các nhân xuất để cho cùng dò xét nhau mà phòng bị các quân gian phi ẩn núp. Mười nhà gọi là một giáp.
- Đảm9 nét— bộ 130.5— tán
Tục dùng như chữ đảm [膽]. · Giản thể của chữ [膽].
- Đảm17 nét— bộ 130.13— dǎn
Mật, ở nép trong lá gan thường rỉ nước đắng ra để tiêu chất mỡ. · Ngày xưa bảo người ta có gan góc là vì cái mật, cho nên người không e sợ gì gọi là đại đảm [大膽], người có lòng sốt sắng vì nghĩa quên mình gọi là can đảm [肝膽]. · Nỗi lòng. Như phi can lịch đảm [披肝瀝膽] phơi gan rạch mật, ý nói tỏ hết nỗi lòng cho người biết. · Lòng trong của cái đồ gì. Như cái cựa gà ở trong đàn, sáo, cái nòng lót ở trong ấm pha chè, tục đều gọi là đảm cả. · Lau sạch đi, chùi đi. · Dị dạng của chữ [胆].
- Trì15 nét— bộ 162.12— chí
Chậm chạp. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Dương liễu hoa thâm điểu ngữ trì [楊柳花深鳥語遲] (Xuân cảnh [春景]) Hoa dương liễu rậm rạp, chim hót chậm rãi. · Đi thong thả, lâu, chậm. · Trì trọng. · Một âm là trí. Đợi. Như trí quân vị chí [遲君未至] đợi anh chưa đến, trí minh [遲明] đợi một tí nữa thì sáng.
- Thặng10 nét— bộ 4.9— chéng
Cưỡi, đóng. Như đóng xe vào ngựa gọi là thừa mã [乘馬]. · Nói rộng ra thì phàm cái gì nó ở dưới nó chở mình, đều gọi là thừa. Như thừa chu [乘舟] đi thuyền, thừa phù [乘稃] đi bè, v.v. · Nhân vì. Như thừa hứng nhi lai [乘興而來] nhân hứng mà lại. · Tính nhân. Như 3 nhân 3 là 9, gọi là thừa. · Bực. Phật học chia bực cao bực thấp. Như tiểu thừa [小乘] bực tu chỉ tự độ được mình, cũng như cỗ xe nhỏ chỉ chở được mình, đại thừa [大乘] bực tu đã tự độ mình lại độ cho người. Như cỗ xe lớn chở được nhiều người, v.v. Nhà Đường [唐] bàn thơ, người nào ý tứ cao kỳ, gọi là thượng thừa [上乘] cũng bắt chước nghĩa ấy. · Một âm là thặng. Cỗ xe, xe bốn ngựa kéo gọi là một thặng. Đời xưa đánh nhau bằng xe, tính thuế ruộng ra lính, cho nên tính số thuế ruộng cũng gọi là thặng. Như thiên thặng chi quốc [千乘之國] nước có số nghìn cỗ xe, bách thặng chi gia [百乘之家] nhà có trăm cỗ xe. · Bốn. Như sách Mạnh Tử [孟子] nói phát thặng thỉ nhi hậu phản [發乘失而後反] bắn bốn tên rồi sau trở lại. · Sách vở, những sách ghi chép mọi việc gọi là thặng. Như Tấn chi thặng [晉之乘] sách chép việc nước Tấn, gia phả cũng gọi là gia thặng [家乘], v.v.
- Bạn7 nét— bộ 9.5— bàn
Bạn. Như đồng bạn [同伴] người cùng ăn với mình. · Tiếp. Như bạn thực [伴食] ngồi tiếp ăn uống.
- Đào11 nét— bộ 64.8— tāo
Lọc chọn. · Lòn tay vào lấy đồ gọi là đào.
- Xuyến7 nét— bộ 2.6— guàn
Suốt, một quan tiền gọi là nhất xuyến [一串], cái giấy biên thu tiền gọi là xuyến phiếu [串票]. · Một âm là quán. Người cùng quen nhờn với mình gọi là thân quán [親串], cùng một nghĩa với chữ quán [慣], cũng có khi đọc là xuyến.
- Mai10 nét— bộ 32.7— mái
Chôn. Như mai táng [埋葬] chôn cất người chết. · Đám ma chôn không hợp lễ gọi là mai. · Vùi xuống đất. Nguyễn Du [阮攸] : Bi tàn tự một mai hoang thảo [碑殘字沒埋荒草] (Liễu Hạ Huệ mộ [柳下惠墓]) Bia tàn chữ mất chôn vùi nơi cỏ hoang. · Che lấp. Như mai phục [埋伏] núp sẵn, ẩn tích mai danh [隱跡埋名] che tung tích giấu tên tuổi, chỉ sự ở ẩn.
- Tróc10 nét— bộ 64.7— zhuō
Nắm chặt. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Tróc cẩu lưỡng túc, phác lệnh thất thanh [捉狗兩足, 撲令失聲] (Thí dụ phẩm đệ tam [譬喻品第三]) Nắm hai chân con chó, đánh cho la thất thanh. · Bắt, bắt ép. Như tróc nã [捉拿] tìm bắt.
- Phạp4 nét— bộ 4.4— fá
Thiếu, không có đủ. Sử Kí [史記] : Hán Vương thực phạp, khủng, thỉnh hòa [漢王食乏, 恐, 請和] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Hán Vương thiếu lương thực, lo sợ, phải xin hòa. · Mỏi mệt. Chủ từ khách không tiếp gọi là đạo phạp [道乏] mệt lắm, xin thứ cho. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Ngã đẳng kim đốn phạp, ư thử dục thối hoàn [我等今頓乏, 於此欲退還] (Hóa thành dụ phẩm đệ thất [化城喻品第七]) Chúng tôi nay mệt mỏi, nơi đây muốn trở về.
- Ộc12 nét— bộ 30.9— wō
Ác ác [喔喔] tiếng gà gáy eo óc. Cũng đọc là ốc. Như y ốc [咿喔] tiếng eo óc. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Y ốc kê thanh thông ngũ dạ[咿喔雞聲通五夜] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Eo óc tiếng gà suốt năm canh. Đoàn Thị Điểm dịch thơ : Gà eo óc gáy sương năm trống.
- Pha8 nét— bộ 32.5— pō
Sườn núi. Chỗ hình đất cao thấp nghiêng lệch mà vẫn liền vào nhau.
- Bõ10 nét— bộ 64.7— bǔ
Bắt, tới thẳng nhà kẻ có tội mà bắt gọi là đãi [逮], lùng đuổi kẻ có tội trốn là bộ [捕].
- Thiêm11 nét— bộ 85.8— tiān
Thêm, thêm lên. Như cẩm thượng thiêm hoa [錦上添花] trên gấm thêm hoa, ý nói đã đẹp lại đẹp thêm. Nguyễn Trãi [阮廌] : Độ đầu xuân thảo lục như yên, Xuân vũ thiêm lai thủy phách thiên [渡頭春草綠如煙, 春雨添來水拍天] (Trại đầu xuân độ [寨頭春渡]) Ở bến đò đầu trại, cỏ xuân xanh như khói, Lại thêm mưa xuân, nước vỗ vào nền trời.
- Lạp11 nét— bộ 119.5— lì
Hạt gạo, hạt lúa, vật gì nhỏ mà rời từng hạt đều gọi là lạp [粒]. · Ăn gạo.
- Xá8 nét— bộ 135.2— shè
Quán trọ. Như túc xá [宿舍] nhà trọ. · Nhà ở cũng gọi là xá. Như mao xá [茅舍] nhà tranh. · Tiếng để gọi các người thân hàng dưới mình. Như xá đệ [舍弟] em nó, xá điệt [舍姪] cháu nó, v.v. · Nghỉ. Như xá ư mỗ địa [舍於某地] nghỉ trọ ở đất mỗ. · Quân đi một đêm gọi là xá, tức là một quãng đường xa 30 dặm. · Một âm là xả. Bỏ. Tục bảo tha ra là nhiêu xả [饒舍], lấy của gì của người cho là thí xả [施舍]. · Thôi ngưng. · Giản thể của chữ [捨].
- Oà9 nét— bộ 30.6— wā
Thổ ra.
- Gửi11 nét— bộ 40.8— jì
Phó thác. Như khả dĩ kí bách lí chi mệnh [可以寄百里之命] có thể phó thác cho công việc cai trị một trăm dặm được. Vì thế nên chịu gánh vác công việc phòng thủ ngoại cõi nước gọi là cương kí [疆寄]. · Gửi. Như kí tín [寄信] gửi tín. Cao Bá Quát [高伯适] : Hạo ca kí vân thủy [浩歌寄雲水] (Quá Dục Thúy sơn [過浴翠山]) Hát vang gửi mây nước. · Nhờ. Như kí cư [寄居] ở nhờ. · Truyền đạt.
- Nẫy5 nét— bộ 64.2— rēng
* · Vứt đi. · Ném, liệng. · Dẫn tới.
- Thác6 nét— bộ 64.3— tuō
Nâng, lấy tay mà nhấc vật gì lên gọi là thác. · Bày ra. Như hòa bàn thác xuất [和盤托出] bày hết khúc nhôi ra. · Cái khay. Như trà thác [茶托] khay chè.
- Thố11 nét— bộ 64.8— cuò
Thi thố ra. · Bỏ. Như hình thố [刑措] nghĩa là bỏ không dùng hình phạt nữa. · Bắt tay làm. Như thố thủ bất cập [措手不及] ra tay không kịp. · Liệu. Như trù thố [籌措] toan liệu, thố biện [措辦] liệu biện, v.v. · Một âm là trách. Bắt kẻ trộm.
- Cuồng7 nét— bộ 94.4— kuáng
Bệnh hóa rồ. Như cuồng nhân [狂人] người rồ, cuồng khuyển [狂犬] chó dại. · Chí to nói ngông cũng gọi là cuồng. Như cuồng ngôn [狂言] lời nói ngông. · Ngông cuồng. Như cuồng thư [狂且] kẻ trai gái vô hạnh. · Dữ dội. Như cuồng phong [狂風] gió dữ.
- Di15 nét— bộ 162.12— yí
Bỏ sót, mất, vô ý bỏ mất đi gọi là di. Như thập di [拾遺] nhặt nhạnh các cái bỏ sót, bổ di [補遺] bù các cái bỏ sót. · Rớt lại. Sự gì đã qua mà chưa tiêu tan mất hẳn gọi là di. Như di hận [遺恨] còn ân hận lại. Nguyễn Trãi [阮廌] : Anh hùng di hận kỷ thiên niên [英雄遺恨幾千年] (Quan hải [關海]) Anh hùng để lại mối hận đến mấy nghìn năm. · Để lại. Như di chúc [遺囑] dặn lại, di truyền [遺傳] truyền lại, v.v. · Đái vãi, ỉa vãi. Như di niệu [遺尿] vãi đái, di xí [遺屎] vãi cứt, v.v. · Một âm là dị. Đưa làm quà.
- Phục6 nét— bộ 9.4— fú
Nép, nằm phục xuống. · Nấp, giấu. Như phục binh [伏兵] giấu binh một chỗ để rình giặc đến thì đánh.
- Thỏ8 nét— bộ 10.6— tù
Con thỏ. · Mặt trăng. Ngày xưa bảo cái bóng đen trong mặt trăng là con thỏ, vì thế nên tục gọi mặt trăng là ngọc thỏ [玉兔].
- Cần13 nét— bộ 19.11— qín
Siêng. · Ân cần [殷勤] tiếp đãi thân thiết tỏ ý hậu đãi. Cũng có khi dùng chữ ân cần [慇懃].
- Trân9 nét— bộ 96.5— zhēn
Báu, đồ quý báu. Những vật gì quý báu đều gọi là trân cả. Như trân dị [珍異] quý lạ hiếm thấy. · Coi quý báu. Như trân trọng [珍重] xem quý xem trọng, trân tích [珍惜] quý trọng mà thương tiếc, v.v. · Đồ ăn ngon. Như trân tu [珍羞] đồ ăn quý lạ.
- Huy15 nét— bộ 159.8— huī
Sáng sủa, rực rỡ. Làm nên vẻ vang gọi là quang huy [光輝]. Mạnh Giao [孟郊] : Thùy ngôn thốn thảo tâm, Báo đắc tam xuân huy [誰言寸草心, 報得三春輝] (Du tử ngâm [遊子吟]) ai nói rằng lòng của một tấc cỏ ngắn ngủi, hẹp hòi lại có thể báo đáp được ánh nắng ba mùa xuân chan hòa đầm ấm. Câu Liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân của Nguyễn Du [阮攸] mượn ý hai câu thơ này.
- Thập9 nét— bộ 64.6— shí
Nhặt nhạnh. Nguyễn Du [阮攸] : Hành ca thập tuệ thì [行歌拾穗時] (Vinh Khải Kì [榮棨期]) Vừa ca vừa mót lúa. · Mười, cũng như chữ thập [十]. · Cái bao bằng da bọc cánh tay. · Một âm là thiệp. Liền bước. Như thiệp cấp nhi đăng [拾級而豋] liền bước noi từng bực mà lên. · Lại một âm là kiệp. Lần lượt.
- Thùa10 nét— bộ 78.6— shū
Dứt, hết tiệt. Như sát nhi vị thù [殺而未殊] giết mà chưa dứt nóc (chém chưa đứt cổ), thù tử [殊死] quyết chết (liều chết), v.v. · Khác. Như phong cảnh bất thù [風景不殊] phong cảnh chẳng khác. · (Trợ từ) Rất, lắm. Như thù giai [殊佳] tốt đẹp lắm, thù dị [殊異] lạ quá. Nguyễn Trãi [阮廌] : Nhất sinh sự nghiệp thù kham tiếu [一生事業殊堪笑] (Hải khẩu dạ bạc hữu cảm [海口夜泊有感]) Sự nghiệp một đời thật đáng buồn cười.
- Nhích14 nét— bộ 85.11— dī
Giọt nước. Như quyên tích [涓滴] nhỏ giọt. Ta quen đọc là chữ trích. Nguyễn Trãi [阮廌] : Điểm trích sổ tàn canh [點滴數殘更] (Thính vũ [聽雨]) Điểm giọt đếm canh tàn.
- Điển8 nét— bộ 12.6— diǎn
Kinh điển, phép thường. Như điển hình [典刑] phép tắc. Tục viết là [典型]. · Sự cũ, sách ghi các sự cũ gọi là cổ điển [古典]. Viết văn dẫn điển tích ngày xưa là điển. · Giữ, chủ trương một công việc gì gọi là điển. Như điển tự [典祀] quan coi việc cúng tế. Nhà chùa có chức điển tọa [典座], coi chín việc về chỗ nằm chỗ ngồi. · Cầm cố. Thế cái gì vào để vay gọi là điển. Cao Bá Quát [高伯适] : Nhị nhật điển không khiếp, Tam nhật xuyết ung xan [二日典空篋, 三日輟饔餐] Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Ngày thứ hai đem cầm cái tráp, Ngày thứ ba nhịn không ăn.
- Mạc13 nét— bộ 85.11— mò
Bãi sa mạc (bể cát). Như đại mạc chi trung [大漠之中] nơi xa mạc. · Yên lặng. Như đạm mạc [淡漠] nhạt nhẽo, yên lặng, không thể lấy danh lợi làm động lòng được. · Mạc nhiên [漠然] chểnh mảng, coi thường. · Mạc mạc [漠漠] mây mù, mây bủa mờ mịt. Nguyễn Du [阮攸] : Mạc mạc trần ai mãn thái không [漠漠塵埃滿太空] (Ký hữu [寄友]) Mịt mù bụi bặm bay đầy bầu trời.
- Chướng13 nét— bộ 170.11— zhàng
Che, ngăn. Có vật gì nó làm ngăn cách gọi là chướng ngại [障礙]. · Che lấp. Bị vật dục nó che lấp mất chân trí gọi là trần chướng [塵障], bị phần tri kiến nó che lấp mất chân trí gọi là lý chướng [理障] đều là nói về sự làm mất cái sáng láng của bản thể chân tâm vậy. · Cái bức che cửa. Các nhà quý phái đi ra ngoài có tấm bình che trước mặt gọi là bộ chướng [步障] hay hành chướng [行障] đều là thứ dùng để che mà đẹp vậy. · Các cái xây đắp dùng để che chở phòng giữ phần nhiều đều gọi là chướng. Như cái bờ đê gọi là đê chướng [堤障], cái ụ thành gọi là bảo chướng [保障], các nơi phòng giữ ngoài biên đắp tường đất để ngăn ngựa trận, xây chòi để trông được xa gọi là đình chướng [亭障]. Có khi viết là [鄣].
- Thần10 nét— bộ 30.7— zhēn
Tục dùng như chữ thần [脣].
- Giáp10 nét— bộ 46.7— xiá
Chỗ mỏm núi thè vào trong nước gọi là hạp. · Địa hạp [地峽] eo đất, chỗ hai bể thông nhau gọi là hải hạp [海峽]. Có nơi đọc là chữ giáp.
- Phẫn8 nét— bộ 61.4— fèn
Giận cáu, nhân giận phát cáu, không đoái gì nữa gọi là phẫn. Như phẫn bất dục sinh [忿不欲生] tức giận chẳng muốn sống.
- Chàng15 nét— bộ 64.12— zhuàng
Khua, đánh. Như chàng chung [撞鐘] đánh chuông. · Xung đột.
- Vổng12 nét— bộ 75.8— bàng
Cái gậy. · Đánh gậy.
- Xác12 nét— bộ 79.8— qiào
Vỏ. Như loa xác [螺殼] vỏ ốc, duẩn xác [筍殼] bẹ măng, v.v. Tục quen viết là [壳]. · Dị dạng của chữ [壳].
- Gột12 nét— bộ 85.10— huá
Trơn, nhẵn. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Lục cẩm hoạt tuyệt [綠錦滑絕] (Phiên Phiên [翩翩]) Gấm xanh trơn láng cực đẹp. · Giảo hoạt (hời hợt bề ngoài không thực). · Một âm là cốt. Cốt kê [滑稽] nói khôi hài.
- Thịnh11 nét— bộ 108.6— chéng
Thịnh, đầy đủ đông đúc, chỉ thấy thêm không thấy kém đều gọi là thịnh. · Một âm là thình. Đựng, đựng xôi vào bát để cúng tế gọi là tư thình [粢盛] . Vì thế nên xôi gọi là tư thình. · Cái đồ đựng đồ. · Chịu, nhận. · Chỉnh đốn.
- Đường16 nét— bộ 119.10— táng
Đường, ngày xưa dùng lúa chế ra đường tức là kẹo mạ. Đến đời Đường mới học được cách cầm mía làm đường, bên Âu châu dùng củ cải làm đường.
- Cống10 nét— bộ 154.3— gòng
Cống, dâng. Như tiến cống [進貢] dâng các vật thổ sản. · Thuế cống, thứ thuế ruộng. · Cho. · Cáo, bảo. · Tiến cử. Như cống sĩ [貢士] kẻ sĩ được tiến cử lên, đi thi đỗ cũng gọi là cống. Như hương cống [鄉貢] đỗ cử nhân. · Tây Cống [西貢] Sài-gòn.
- Nghi8 nét— bộ 40.5— yí
Nên. Như nghi thất nghi gia [宜室宜家] nên vợ nên chồng. · Tính giống vật nào hợp ở chỗ nào cũng gọi là nghi. Như thổ nghi [土宜] nghĩa là thứ ấy là thứ ưa ở xứ ấy. Như ta gọi vải ở Quang là thổ nghi (thổ ngơi) nghĩa là vải trồng ở đấy ngon hơn trồng chỗ khác. · Nên thế. Như bất diệc nghi hồ [不亦宜乎] chẳng cũng nên ư ! · Tế Nghi. Như nghi hồ xã [宜乎社] tế Nghi ở nền xã.
- Kính12 nét— bộ 66.9— jìng
Cung kính ngoài dáng mặt không có vẻ cợt nhợt trễ nải gọi là cung [恭], trong lòng không một chút láo lếu gọi là kính [敬]. Như kính trọng [敬重] coi người khác cao quý hơn mình. · Kính biếu, mượn một vật gì đưa cho người để tỏ lòng kính của mình gọi là kính. · Thận trọng.
- Tà11 nét— bộ 68.7— xié
Vẹo. · Hình đất chéo lệch cũng gọi là tà. · Một âm là gia. Tên một cái hang ở Thiểm tây [陝西].
- Tạm15 nét— bộ 72.11— zàn
Chốc lát, không lâu. Như tạm thì [暫時]. · Bỗng (thốt nhiên).
- Trúc6 nét— bộ 118.0— zhú
Cây trúc, cây tre, có nhiều giống khác nhau, dùng làm được nhiều việc. · Sách vở, ngày xưa chưa biết làm giấy, cứ lấy sơn viết vào cái thẻ tre hay mảnh lụa, vì thế nên gọi sách vở là trúc bạch [竹帛]. Như danh thùy trúc bạch [名垂竹帛] (Tam quốc diễn nghĩa [三國演義]) tiếng ghi trong sách vở. · Tiếng trúc, một thứ tiếng trong bát âm. Như cái tiêu, cái sáo, v.v.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.