Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Giáp

Pinyin (tham khảo): jiǎ

Thông số chữ Giáp

Unicode
U+7532
Số nét (Khang Hy)
5
Bộ thủ.nét thân
102.0

Ý nghĩa

Can Giáp, một can đầu trong mười can. Ngày xưa lấy mười can kể lần lượt, cho nên cái gì hơn hết cả đều gọi là giáp. Như phú giáp nhất hương [富甲一鄉] giầu nhất một làng. · Dùng làm chữ nói thay ngôi (đại từ). Như anh Giáp, anh Ất, phần Giáp, phần Ất. Phàm không biết rõ là ai thì mượn chữ ấy làm cái tên mà gọi thay cho có chỗ mà so sánh. · Đời khoa cử, thi tiến sĩ lấy nhất giáp [一甲], nhị giáp [二甲], tam giáp [三甲] để chia hơn kém. Cho nên bảng tiến sĩ gọi là giáp bảng [甲榜]. Nhất giáp chỉ có ba bực : (1) Trạng nguyên [狀元], (2) Bảng nhãn [榜眼], (3) Thám hoa [探花] gọi là đỉnh giáp [鼎甲]. · Áo giáp (áo dày). · Mai. Như quy giáp [龜甲] mai rùa. · Bảo giáp [保甲] kê tra các nhà các nhân xuất để cho cùng dò xét nhau mà phòng bị các quân gian phi ẩn núp. Mười nhà gọi là một giáp.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 102 - thường có ý nghĩa gần