Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Phiếm7 nét— bộ 85.5— fàn
Nổi lồng bồng. Tô Thức [蘇軾] : Tô Tử dữ khách phiếm chu ư Xích Bích chi hạ [蘇子與客泛舟遊於赤壁之下] (Tiền Xích Bích phú [前赤壁賦]) Tô Tử cùng với khách bơi thuyền chơi ở dưới núi Xích Bích. · Phù phiếm, không thiết thực. Như văn chương phù phiếm [文意浮泛] văn chương không thiết thực. · Nói phiếm, không chuyên chỉ vào một sự gì gọi là phiếm luận [泛論] bàn phiếm.
- Tải13 nét— bộ 159.6— zài
Chở. Nói về người thì gọi là thừa [乘], nói về xe thì gọi là tái [載]. Như tái dĩ hậu xa [載以後車] lấy xe sau chở về. Phàm dùng thuyền hay xe để chở đồ đều gọi là tái cả. Như mãn tái nhi quy [滿載而歸] xếp đầy thuyền chở về. · Nâng. Sức nâng nổi đồ gọi là tái. Như thiên phú địa tái [天覆地載] trời che đất chở (nâng), người nào có vẻ trọng hậu gọi là tái đức chi khí [載德之器]. · Đầy rẫy. Như oán thanh tái đạo [怨聲載道] tiếng oán than đầy đường. · Trước. Như Mạnh Tử [孟子] nói Thang thủy chinh, tự cát tái [湯始征自葛載] vua Thang bắt đầu chinh phạt từ nước Cát trước. · Thành, nên. Như nãi canh tái ca [乃賡載歌] bèn nối thành bài hát. · Ghi chép, chép cả các việc các vật vào cả một cuốn như xe chở đủ các đồ. Như kí tái [記載] ghi chép. · Thời, dùng làm tiếng trợ ngữ. Như tái tập can qua [載戢干戈] thời thu mộc mác. · Một âm là tại. Các đồ xe thuyền chở tới. Tục thông dụng chữ tải [儎]. · Lại một âm là tải. Năm. Nhà Hạ [夏] gọi là tuế [歲]. Nhà Thương [商] gọi là tự [祀]. Nhà Chu [周] gọi là niên [年]. Nhà Đường [唐], nhà Ngô [吳] gọi là tải [載]. · Dị dạng của chữ [载].
- Thư12 nét— bộ 135.6— shū
Thư thái, thư sướng. Nguyễn Du [阮攸] : Đa bệnh đa sầu khí bất thư [多病多愁氣不舒] (Ngọa bệnh [臥病]) Nhiều bệnh nhiều sầu, tâm thần không thư thái. · Thư thả. · Duỗi ra, mở ra.
- Kiện10 nét— bộ 9.9— jiàn
Khỏe. Như dũng kiện [勇健] khỏe mạnh, kiện mã [健馬] ngựa khỏe. · Khỏe khoắn. Như khang kiện [康健] sức vóc khỏe khoắn.
- Bà11 nét— bộ 38.8— pó
Bà, đàn bà già gọi là bà. Tục gọi mẹ chồng là bà. · Bà sa [婆娑] dáng múa lòa xòa, dáng đi lại lật đật.
- Bưng13 nét— bộ 64.10— bān
Trừ hết, dọn sạch. · Một âm là ban. Dời đi, khuân. Như ban di [搬移] dọn dời đi chỗ khác. Tây sương kí [西廂記] : Bàn chí tự trung, chính cận tây sương cư chỉ [搬至寺中, 正近西廂居址] (Đệ nhất bổn 第一本) Dọn vào chùa, được ở ngay dưới mái Tây.
- Cấm13 nét— bộ 113.8— jìn
Cấm chế. · Chỗ vua ở gọi là cung cấm [宮禁]. · Giam cấm. · Kiêng. · Điều cấm. · Cái đồ nâng chén rượu, cái khay. · Một âm là câm. Đương nổi. Nguyễn Du [阮攸] : Thành nam thùy liễu bất câm phong [城南垂柳不禁風] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Thành nam liễu rủ không đương nổi với gió.
- Tầm12 nét— bộ 41.9— xún
Tìm. · Cái tầm, tám thước gọi là một tầm. · Vẫn. Như nhật tầm can qua [日尋干戈] ngày vẫn đánh nhau. · Bỗng, sắp. Như tầm cập [尋及] sắp kịp, bạch phát xâm tầm [白髮侵尋] tóc đã bạc đầu, nghĩa là sắp già. · Lại. Như tầm minh [尋盟] lại đính lời thề cũ. · Dùng. Như tương tầm sư yên [將尋師焉] sẽ dùng quân vậy.
- Bổ12 nét— bộ 145.7— bǔ
Vá áo. · Bù, phàm cái gì nó thiếu mà bù cho đủ đều gọi là bổ. Thiếu máu uống thuốc bù máu gọi là thuốc bổ huyết [補血]. Đỗ Phủ [杜甫] : Thị tì mại châu hồi, Khiên la bổ mao ốc [侍婢賣珠迴, 牽蘿補茅屋] (Giai nhân [佳人]) Thị tì đi bán ngọc trai trở về, Kéo dây leo che nhà cỏ. · Giúp. Như xuân tỉnh canh nhi bổ bất túc [春省耕而補不足] mùa xuân xem xét sự cày bừa mà giúp cho các cái thiếu thốn. · Ích lợi. Như bất vô tiểu bổ [不無小補] không phải là không có ích lợi chút đỉnh. · Dị dạng của chữ [补].
- Đà15 nét— bộ 187.5— tuó
Lạc đà [駱駝] một giống thú ở châu Phi, trên lưng có bướu, rất tiện xếp đồ, trong bụng có túi chứa nước, dùng để đi qua các bể cát (sa mạc). Cổ nhân cho là một món ăn quý trong tám món ăn quý, bát trân [八珍].
- Xúc9 nét— bộ 9.7— cù
Gặt, sự cần kíp đến nơi gọi là xúc. Như cấp xúc [急促] vội gấp, đoản xúc [短促] ngắn gặt, suyễn xúc [喘促] thở gặt, v.v. · Thúc giục.
- Loát8 nét— bộ 18.6— shuā
Tẩy xạch. · Cái bàn chải. Nhà in dùng cái bàn chải, chải cho đẹp chữ, nên gọi sự in là ấn xoát [印刷]. Tục thường đọc là chữ loát. Như ấn loát phẩm [印刷品] giấy tờ sách báo đã in ra.
- Bốc5 nét— bộ 64.2— pū
Đập. Đánh sẽ gọi là phốc. · Cái phốc, một thứ đồ dùng để đánh người. · Giản thể của chữ [撲].
- Vục15 nét— bộ 64.12— pū
Đánh, dập tắt. · Đánh trượng. · Phẩy qua. · Cái để đánh đập. Như cầu phác [毬撲] cái vợt đánh bóng. · Một âm là bạc. Cùng đánh nhau, đấu sức. · Đổ ngã. Như tha hoài trung phác khứ [他懷中撲去] ngã sà vào lòng y. · Dị dạng của chữ [扑].
- Rủ13 nét— bộ 61.9— yù
Hơn. Luận ngữ [論語] : Nhiên tắc Sư dũ dư [然則師愈與] (Tiên tiến [先進]) Thế thì anh Sư hơn ư ? · Càng thêm. Vương An Thạch [王安石] : Nhập chi dũ thâm, kì tiến dũ nan, nhi kì kiến dũ kì [入之愈深, 其進愈難, 而其見愈奇] (Du Bao Thiền Sơn kí [遊褒禪山記]) Càng vô sâu (trong hang núi) thì càng khó đi mà cảnh tượng càng lạ lùng. · Khỏi. Bệnh khỏi hẳn gọi là toàn dũ [全愈]. Tô Thức [蘇軾] : Bệnh giả dĩ dũ [病者以愈] (Hỉ vủ đình kí [喜雨亭記]) Người đau bệnh nhờ đó mà khỏi.
- Lữ10 nét— bộ 70.6— lǚ
Lữ, năm trăm quân kết làm một toán gọi là lữ. · Khách trọ. Thương lữ [商旅] khách buôn trú ngụ, v.v. · Ở trọ. Đi ra ngoài phải ở trọ gọi là lữ thứ [旅次]. Cao Bá Quát [高伯适] : Du du nghịch lữ trung [悠悠逆旅中] (Đạo phùng ngạ phu [道逢餓夫]) Đời người như quán trọ. · Đồng, đều. Như lữ tiến lữ thoái [旅進旅退] đều tiến đều lui. · Thứ tự. · Tế lữ, chỉ có vua mới có quyền tế lữ.
- Dược21 nét— bộ 157.14— yuè
Nhảy lên. Mừng nhảy người lên gọi là tước dược [雀躍]. · Xun xoe. Như dược dược dục thí [躍躍慾試] xun xoe muốn thử. · Kích động.
- Ngưng16 nét— bộ 15.14— níng
Đọng lại. Chất lỏng đọng lại gọi là ngưng.
- Thái11 nét— bộ 59.8— cǎi
Tia sáng. · Rực rỡ. Phàm cạnh tranh chơi đùa đều lấy sự được thua làm vinh nhục, nên ai giật giải đuợc hơn gọi là đắc thải [得彩]. · Cũng vì thế mà cái vé sổ số cũng gọi là thải phiếu [彩票]. · Ta quen đọc là thái.
- Bạt8 nét— bộ 64.5— bá
Bạt lên, chọn trong cả bọn lấy riêng một người lên gọi là bạt. Như đề bạt [提拔], chân bạt [甄拔] đều một nghĩa ấy cả. · Trọi chót. Có tài hơn cả một bọn gọi là bạt. Như xuất loại bạt tụy [出類拔萃] cao chót hơn cả mọi người. · Nhổ. Như liên căn bạt khởi [連根拔起] nhổ cả rễ lên. · Vây thành mà lấy được cũng gọi là bạt. · Nhanh, vội. · Một âm là bội. Đâm cành nẩy lá.
- Tụ10 nét— bộ 145.5— xiù
Tay áo. Đổng Hiền [董賢] được vua yêu, nằm gối vào tay áo vua Hán Ai đế [漢哀帝] mà ngủ, khi vua dậy trước, mới dứt tay áo mà dậy, vì thế bọn đàn ông được vua yêu gọi là đoạn tụ [斷袖]. · Xủ tay. Như tụ thủ bàng quan [袖手旁觀] xủ tay đứng xem. · Lĩnh tụ [領袖] cầm đầu, xướng suất. Xóc áo tất phải để ý đến cái cổ cái tay, cho nên người đứng đầu một đoàn thể gọi là lĩnh tụ.
- Đình9 nét— bộ 53.7— tíng
Sân trước. Nguyễn Du [阮攸] : Vô ngôn độc đối đình tiền trúc [無言獨對庭前竹] (Ký hữu [寄友]) Một mình không nói, trước khóm trúc ngoài sân. Quách Tấn dịch thơ : Lặng lẽ bên sân lòng đối trúc. · Chỗ quan làm việc gọi là phủ đình [府庭]. · Thẳng tuột. · Một âm là thính. Như kính thính [逕庭] xa lắc. Tục gọi những sự khác nhau là đại tương kính thính [大相逕庭].
- Viện12 nét— bộ 64.9— yuán
Vin. Như viên lệ [援例] vin lệ cũ. · Kéo, dắt. Như thiên hạ nịch, viên chi dĩ đạo [天下溺援之以道] thiên hạ chìm đắm, phải lấy đạo mà kéo dắt lên. · Một âm là viện. Cứu giúp. Như viện binh [援兵] binh đến cứu giúp.
- Hàng10 nét— bộ 137.4— háng
Thuyền, hai chiếc thuyền cùng sang gọi là hàng. · Vượt qua. Như hàng hải [航海] vượt bể, hàng lộ [航路] đường nước, v.v. · Ken thuyền làm cầu nổi sang sông.
- Ngốc7 nét— bộ 30.4— bǎo
Ngây dại. Tô Mạn Thù [蘇曼殊] : Dư ngốc lập ki bất dục sinh nhân thế [余呆立幾不欲生人世] (Đoạn hồng linh nhạn kí [斷鴻零雁記]) Tôi đứng đờ đẫn ngây dại, chẳng còn thiết chi sống ở trong nhân gian. · Cũng đọc là ngai. Như si ngai [癡呆] ngu dốt đần độn. · Một âm là bảo. Dạng cổ của chữ bảo [保].
- Cơn7 nét— bộ 75.3— gàn
Cái gậy gỗ, cái côn, cái mộc. · Tục gọi hàng chấn song ngăn ở trên cửa là lan can [欄杆].
- Viên13 nét— bộ 94.10— yuán
Con vượn. Nguyễn Trãi [阮廌] : Viên hạc tiêu điều ý phỉ câm [猿鶴蕭條意匪禁] (Khất nhân họa Côn Sơn đồ [乞人畫崑山圖]) Vượn và hạc tiêu điều, cảm xúc khó cầm.
- Qua5 nét— bộ 97.0— guā
Dưa, các thứ dưa có quả đều gọi là qua. · Qua kì [瓜期] đổi thay chức việc, hẹn người này đến thay người kia gọi là qua kì. · Con gái đến mười sáu tuổi gọi là phá qua [破瓜], vì chữ qua [瓜] giống hình hai chữ bát [八], tức mười sáu. · Qua lý [瓜李] nói sự hiềm nghi, xỏ giầy ở ruộng dưa người ta ngờ là hái dưa, đội lại mũ ở dưới cây mận, người ta ngờ là hái mận, dẫu ngay người ta cũng ngờ rằng gian : qua điền bất nạp lý, lý hạ bất chỉnh quan [瓜田不納履,李下不整冠]. · Qua cát [瓜葛] kẻ thân thích. Hai họ không có liên thuộc gì với nhau mà vì các ngành dây dưa với nhau mới nên thân thích gọi là qua cát.
- Phàm3 nét— bộ 16.1— fán
Gồm, lời nói nói tóm hết thẩy. Sử Kí [史記] : Hán Vương bộ ngũ chư hầu binh, phàm ngũ thập lục vạn nhân, đông phạt Sở [漢王部五諸侯兵, 凡五十六萬人, 東伐楚] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Hán Vương dẫn quân năm nước, gồm năm mươi sáu vạn người, tiếng sang đông đánh Sở. · Hèn. Như phàm dân [凡民] dân hèn, phàm nhân [凡人] người phàm. · Cõi phàm, khác nơi tiên cảnh.
- Hách6 nét— bộ 30.3— hà
Giản thể của chữ 嚇
- Nghênh7 nét— bộ 162.4— yíng
Đón. Chờ vật ngoài nó tới mà ngửa mặt ra đón lấy gọi là nghênh. Như tống nghênh [送迎] đưa đón. Hoan nghênh [歡迎] vui đón. Nghênh phong [迎風] hóng gió, v.v. · Đón trước, suy xét cái mối mừng giận của người khác mà đón trước chiều ý gọi là nghênh hợp [迎合] hay phùng nghênh [逢迎]. · Một âm là nghịnh. Đi đón về. Như thân nghịnh [親迎] lễ đi đón dâu. Phàm cái gì nó tới mà mình đón lấy thì gọi là nghênh, nó chưa lại mà mình tới đón trước gọi là nghịnh.
- Bằng8 nét— bộ 16.6— píng
Tựa ghế. Một âm là bẵng. · Giản thể của chữ 憑
- Bằng16 nét— bộ 61.12— píng
Nương tựa. Như bằng lan [憑欄] tựa chấn song. · Nhờ cậy. · Bằng cứ. Như văn bằng [文憑] văn viết làm bằng cứ. · Dị dạng của chữ [凭].
- Tảo11 nét— bộ 64.8— sǎo
Quét. Như sái tảo [洒掃] vẩy nước quét nhà. Bạch Cư Dị [白居易] : Lạc diệp mãn giai hồng bất tảo [落葉滿階紅不掃] (Trường hận ca [長恨歌]) Lá rụng đỏ đầy thềm không ai quét. Tản Đà dịch thơ : Đầy thềm ai quét lá hồng thu rơi. · Xong hết. Như tảo số [掃數] tính xong các số rồi. · Phu đê lấy rơm ra đánh từng mảng để hộ đê gọi là tảo tử [掃子].
- Kị18 nét— bộ 187.8— qí
Cưỡi ngựa. · Phàm cưỡi lên cái gì mà buông hai chân xuống đều gọi là kị. Như kị tường [騎牆] xoặc chân trên tường. · Ngựa đã đóng yên cương rồi gọi là kị. · Quân cưỡi ngựa gọi là kị binh [騎兵].
- Đông10 nét— bộ 15.8— dòng
Nước đông, nước đá. · Phàm chất lỏng đông lại tục cũng gọi là đống. · Thường đá mỏ trong suốt cũng gọi là đống. · Rét. Như đống nỗi [凍餒] đói rét.
- Trát4 nét— bộ 64.1— zhá
Tục dùng như chữ trát [札].
- Rương15 nét— bộ 118.9— xiāng
Cái hòm xe, trong xe đóng một cái ngăn để chứa đồ gọi là xa tương [車箱]. · Cái kho. Như thiên thương vạn tương [千倉萬箱] ngàn vựa muôn kho, ý nói thóc nhiều lắm. · Cái hòm. $ Ta quen đọc là chữ sương.
- Thuần10 nét— bộ 120.4— chún
Thành thực. Như thuần hiếu [純孝] người hiếu thực. · Thuần, không lẫn lộn gì. Như thuần túy [純粹]. · Toàn. Như thuần bạch [純白] trắng tuyền. · Đều. · Lớn. · Một âm là chuẩn. Ven, vệ, mép áo dày viền màu khác để cho đẹp đều gọi là chuẩn. · Lại một âm là đồn. Bó, buộc, một xếp vải hay lụa cũng gọi là đồn. · Lại một âm là nữa là truy. Cùng nghĩa với chữ truy [緇].
- Tử5 nét— bộ 9.3— zī
Gách vác. Như tử kiên [仔肩] gánh lấy trách nhiệm. · Kỹ. Như tử tế [仔細] kỹ lưỡng. · Một âm là tể, nghĩa là nhỏ bé (tiếng Quảng đông hay dùng).
- Tích17 nét— bộ 120.11— jī
Đánh sợi, xe sợi. Nguyễn Du [阮攸] : Nữ sự duy tích ma [女事惟績麻] (Hoàng Mai sơn thượng thôn [黃梅山上村]) Việc đàn bà chỉ là xe sợi gai. · Công nghiệp, sự gì tích lũy mãi đến thành hiệu cũng gọi là tích. Như công tích [功績] công cán, lao tích [勞績] công lao. Xét công các quan lại để thăng thưởng gọi là khảo tích [考績].
- Đạp15 nét— bộ 157.8— tà
Chân sát xuống đất. Làm việc vững chãi không mạo hiểm gọi là cước đạp thực địa [腳踏實地]. · Xéo, lấy chân xéo vào vật gì. Nguyễn Trãi [阮薦] : Khứ phạ phồn hoa đạp nhuyễn trần [去怕繁花踏軟塵] (Đề Từ Trọng Phủ canh ẩn đường [題徐仲甫耕隱堂]) Bỏ đi vì sợ dẫm phải bụi mềm của chốn phồn hoa. · Bước đi.
- Tựa7 nét— bộ 53.4— xù
Hai bên tường. Hai bên giải vũ cũng gọi là lưỡng tự [兩序]. · Tràng học trong làng thời xưa. · Thứ tự. Như trưởng ấu hữu tự [長幼有序] lớn nhỏ có thứ tự, tự xỉ [序齒] kể tuổi mà xếp chỗ ngồi trên dưới. · Bày, bài tựa. Sách nào cũng có một bài đầu bày tỏ ý kiến của người làm sách gọi là tự. Như Xuân dạ yến đào lý viên tự [春夜宴桃李園序] Bài tựa (của Lý Bạch [李白]) làm trong đêm xuân dự tiệc trong vườn đào lý. · Họ Tự.
- Hận9 nét— bộ 61.6— hèn
Oán giận. Sự gì đã mất hy vọng thực gọi là hận. Như hận sự [恨事] việc đáng giận, di hận [遺恨] để sự giận lại, ẩm hận [飲恨] nuốt hận, v.v. Nguyễn Trãi [阮廌] : Anh hùng di hận kỷ thiên niên [英雄遺恨幾千年] (Quan hải [關海]) Anh hùng để lại mối hận đến mấy nghìn năm.
- Hoạnh15 nét— bộ 75.11— héng
Giản thể của chữ [橫].
- Phong14 nét— bộ 104.9— fēng
Bệnh đầu phong. · Điên rồ (bệnh thần kinh nặng).
- Mi9 nét— bộ 109.4— méi
Lông mày. Như trứu mi [皺眉] cau mày. · Đầu mép sách. · Bên.
- Trụ8 nét— bộ 40.5— zhòu
Xưa đi nay lại gọi là trụ. Như nói vũ trụ [宇宙] suốt gầm trời, vũ [宇] là nói về khoảng hư không (không gian), trụ [宙] là nói về khoảng thì giờ (thời gian) nghĩa là không gì là không bao quát hết cả ở trong đó vậy.
- Quyển8 nét— bộ 26.6— juǎn
Quyển. Tranh sách đóng thành tập để gấp mở được gọi là quyển. · Văn bài thi cũng gọi là quyển. Như làm xong đem nộp gọi là nạp quyển [納卷]. · Các văn án của quan để lại cũng gọi là quyển. Như án quyển [案卷] quyển văn án. · Một âm là quyến. Thu xếp lại. · Lại một âm là quyền. Cong. · Cũng có nghĩa như quyền [拳] nắm tay. Như nhất quyền thạch chi đa [一卷石之多] chỉ còn một nắm đá. · Lại cùng nghĩa với chữ cổn [袞].
- Lương11 nét— bộ 85.8— liáng
Mỏng mẻo. Như lương đức [涼德] đức bạc (ít đức). · Lạnh, mát. Như lương thủy [涼水] nước lạnh, lương phong [涼風] gió mát. · Châu Lương. · Nước Lương. · Hóng gió. · Chất uống. · Một âm là lượng. Tin. · Giúp. · Dị dạng của chữ [凉].
- Phồn17 nét— bộ 120.11— fán
Nhiều. Như phồn thịnh [繁盛] nhiều nhõi đông đúc, phồn diễn [繁衍] nhung nhúc, đầy đàn, đầy lũ. · Một âm là bàn. Cái dây thắng đái ngựa.
- Cựa11 nét— bộ 157.5— jù
Cựa gà. · Khoảng cách nhau. Như tương cự tam thốn [相距三寸] cách nhau ba tấc. · Chống cự, cùng nghĩa với chữ [拒]. · Lớn. · Đến.
- Đồng14 nét— bộ 167.6— tóng
Đồng (Copper, Cu), một loài kim chất đỏ, ngày xưa gọi là xích kim [赤金].
- Trượng5 nét— bộ 9.3— zhàng
Các thứ đồ binh khí. Hai bên đánh nhau gọi là khai trượng [開仗]. Quan sang ra ngoài có lính cầm đồ binh hộ vệ gọi là nghi trượng [儀仗]. · Nhờ cậy, ỷ lại vào. Nhờ vả thế lực của người gọi là ỷ trượng [倚仗]. Nguyễn Du [阮攸] : Nhất lộ hàn uy trượng tửu ôn [一路寒威仗酒溫] (Quỷ Môn đạo trung [鬼門道中]) Suốt con đường giá lạnh, nhờ rượu được ấm.
- Cắt12 nét— bộ 18.10— gē
Cắt đứt. Như tâm như đao cát [心如刀割] lòng như dao cắt. · Chia. Như âm dương cát hôn hiểu [陰陽割昏曉] âm dương chia sớm tối. · Tổn hại. Như thang thang hồng thủy phương cát [湯湯洪水方割] mông mênh nước lụt đang làm hại.
- Tốn13 nét— bộ 64.10— sǔn
Bớt. Như tổn thượng ích hạ [損上益下] bớt kẻ trên thêm kẻ dưới. · Mất. Như tổn thất [損失] hao mất, tổn hại [損害] mất mát hư hại, v.v. · Yếu.
- Nhép21 nét— bộ 64.18— shè
Vén lên.Tô Thức [蘇軾] : Dư nãi nhiếp y nhi thướng [予乃攝衣而上] (Hậu Xích Bích phú [後赤壁賦]) Tôi bèn vén áo mà lên. · Bắt lấy. · Thu nhiếp lại. Như nhiếp ảnh [攝影] chụp ảnh, nhiếp sinh [攝生] thu nhiếp tinh thần để nuôi mình cho khỏe. · Trị cho nghiêm chỉnh. Như trấn nhiếp [鎮攝] lấy oai mà khiến cho ai nấy đều sợ không dám làm càn. · Kiêm, thay. Như nhiếp vị [攝位] làm thay địa vị người khác. · Bị bức bách. · Vay mượn.
- Bình10 nét— bộ 98.6— píng
* · Như chữ bình [甁].
- Bi12 nét— bộ 61.8— bēi
Đau, khóc không có nước mắt gọi là bi. Đỗ Phủ [杜甫] : Vạn lý bi thu thường tác khách [萬里悲秋常作客] Ở xa muôn dặm, ta thường làm khách thương thu. · Thương xót. Đạo Phật [佛] lấy từ bi [慈悲] làm tôn chỉ, nghĩa là thương xót chúng sinh mà ra tay tế độ.
- Hôn8 nét— bộ 72.4— hūn
Tối. Như hoàng hôn [黃昏] mờ mờ tối, hôn dạ [昏夜] đêm tối, v.v. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Tịch dương vô hạn hảo, Chỉ thị cận hoàng hôn [夕陽無限好, 只是近黃昏] (Đăng Lạc Du nguyên [登樂遊原]) Nắng chiều đẹp vô hạn, Chỉ (tiếc) là đã gần hoàng hôn. Quách Tấn dịch thơ : Tịch dương cảnh đẹp vô ngần, Riêng thương chiếc bóng đã gần hoàng hôn. · Tối tăm. Như hôn hội hồ đồ [昏憒糊塗] tối tăm hồ đồ, không hiểu sự lý gì. · Lễ cưới. Ngày xưa cưới xin cứ đến tối mới đón dâu nên gọi là hôn lễ [昏禮], bây giờ mới đổi dùng chữ hôn [婚]. · Mờ. · Con sinh ra chưa đặt tên mà chết gọi là hôn.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.