Đình
Pinyin (tham khảo): tíng
Thông số chữ Đình
- Unicode
- U+5EAD
- Số nét (Khang Hy)
- 9
- Bộ thủ.nét thân
- 53.7
Ý nghĩa
Sân trước. Nguyễn Du [阮攸] : Vô ngôn độc đối đình tiền trúc [無言獨對庭前竹] (Ký hữu [寄友]) Một mình không nói, trước khóm trúc ngoài sân. Quách Tấn dịch thơ : Lặng lẽ bên sân lòng đối trúc. · Chỗ quan làm việc gọi là phủ đình [府庭]. · Thẳng tuột. · Một âm là thính. Như kính thính [逕庭] xa lắc. Tục gọi những sự khác nhau là đại tương kính thính [大相逕庭].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 53 - thường có ý nghĩa gần
- Độ度Đồ đo
- Để底Đáy. Như thủy để [水底] đáy nước. Nguyễn Du [阮攸] : Nhãn để phù vân khan thế sự [眼底浮雲看世事] (Ký hữu [寄友]) Xem việc đời như mây nổi trong đáy mắt. · Ngăn
- Xưởng廠Cái xưởng
- Quảng廣Rộng. · Mở rộng. · Mười lăm cỗ xe binh gọi là một quảng. · Tên đất. · Một âm là quáng. Đo ngang
- Phủ府Tủ chứa sách vở tờ bồi. · Tích góp. Chỗ chứa của cải gọi là phủ. Nhiều người oán gọi là phủ oán [府怨]. · Quan. Quan to gọi là đại phủ [大府]. · Phủ
- Toà座Ngôi