Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Khoáng19 nét— bộ 112.15— kuàng
Quặng mỏ. Phàm vật gì lấy ở mỏ ra đều gọi là quáng, cũng dùng như chữ [鑛]. $ Ta quen đọc là khoáng.
- Thoái13 nét— bộ 130.10— tuǐ
Đùi. Đùi vế gọi là đại thối [大腿], bắp chân gọi là tiểu thối [小腿]. Nguyên viết là thối [骽].
- Ngữ14 nét— bộ 149.7— yǔ
Nói, nói nhỏ. Như ngẫu ngữ [偶語] câu nói ngẫu nhiên, tư ngữ [私語] nói riêng. · Câu nói có đủ ý nghĩa tinh vi cũng gọi là ngữ. Như thành ngữ [成語] câu nói đã dùng, ai cũng dùng được, lời ngắn mà có đủ ý nghĩa, ngữ lục [語錄] bản chép các lời nói hay. Như các học trò chép các lời đức Khổng Tử đã nói lại gọi là bộ Luận ngữ [論語]. · Ra hiệu. Như thủ ngữ [手語] lấy tay ra hiệu. · Một âm là ngứ. Bảo. Như cư ngộ ngứ nhữ [居吾語汝] ngồi đấy ta bảo mày.
- Ngộ12 nét— bộ 162.9— yù
Gặp, gặp nhau gọi là ngộ. Như hội ngộ [會遇] gặp gỡ. · Sự gì thốt nhiên gặp phải cũng gọi là ngộ. Như ngộ vũ [遇雨] gặp mưa, ngộ nạn [遇難] gặp nạn, v.v. · Hợp. Như thù ngộ [殊遇] sự hợp lạ lùng, ý nói gặp kẻ hợp mình mà được hiển đạt vậy. Vì thế cho nên học trò lúc còn nghèo hèn gọi là vị ngộ [未遇]. · Thết đãi. Như quốc sĩ ngộ ngã [國士遇我] đãi ta vào hàng quốc sĩ. · Đối địch, đương.
- Nga10 nét— bộ 30.7— é
Ngâm nga. Nguyễn Trãi [阮薦] : Nhàn lai vô sự bất thanh nga [閒來無事不清哦] (Hí đề} [戲題]) Khi nhàn rỗi, không việc gì mà không ngâm nga thanh nhã.
- Đoan14 nét— bộ 117.9— duān
Ngay thẳng. · Mầm mối, đầu mối. Như kiến đoan [見端] mới thấy nhú mầm, tạo đoan [造端] gây mối. · Tấm, một tấm vải gọi là bố nhất đoan [布一端]. · Mối, đầu, lớn bé dày mỏng, cùng đối đãi với nhau gọi là lưỡng đoan [兩端]. Như chấp kỳ lưỡng đoan [執其兩端] (Lễ ký [禮記]) cầm cả hai mối. · Đoạn, điều kiện. Như canh đoan [更端] đổi điều khác. · Nguyên nhân. Như vô đoan [無端] không có nguyên nhân gì, không có mối gì. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Vô đoan lạc nhật tây lâu ngoại [無端落日西樓外] (Khuê sầu [閨愁]) Vô cớ mặt trời lặn ngoài lầu tây. · Có ý đích xác. Như đoan đích [端的] đích thực. · Cái nghiên đá. Xứ Đoan Khê [端溪] xuất sản nhiều thứ đá ấy nên gọi cái nghiên là cái đoan. · Vải lụa đo gấp hai trượng gọi là đoan. · Áo có xiêm liền gọi là đoan.
- Sách12 nét— bộ 118.6— cè
Thẻ gấp. Ngày xưa không có giấy, việc nhỏ biên vào cái thẻ một gọi là giản [簡], việc to biên vào cái thẻ ken từng mảng to gấp lại được gọi là sách [策]. · Mệnh lệnh của thiên tử. Như sách Tấn Hầu vi phương bá [策晉侯為王伯] sách mạng cho Tấn Hầu làm bá. · Lời sách, bài của bầy tôi trả lời lại lời chiếu của vua gọi là sách. · Kế sách. Như thượng sách [上策] kế sách hoặc phương pháp hay. · Lối văn sách. Người ta ra đầu bài hỏi về sự gì, mình lấy phương phép làm sao mà trả lời lại cho vỡ vạc gọi là sách lệ [策勵]. · Roi ngựa. · Đánh roi cho ngựa đi. · Trong bài văn có câu gì hay gọi là cảnh sách [警策], đang chỗ văn khí bình thường bỗng có một câu hay trội lên khiến cho kẻ đọc phấn chấn tinh thần như ngựa bị roi chạy chồm lên. · Nhà chùa sớm tối thường đọc bài văn thúc dục cho người tu hành cũng gọi là cảnh sách [警策].
- Vườn7 nét— bộ 31.4— wán
Giản thể của chữ [園].
- Viên13 nét— bộ 31.10— yuán
Vườn, chỗ đất để trồng hoa quả, rau dưa. Nguyễn Trãi [阮廌] : Mộng hồi nghi thị cố viên xuân [夢回疑是故園春] (Đề sơn điểu hô nhân đồ [題山鳥呼人圖]) Chiêm bao tưởng như về lại nơi vườn cũ mùa xuân. · Chỗ để chơi riêng. · Lăng tẩm các vua đời xưa và mồ mả các phi tần cũng đều gọi là viên cả.
- Muội8 nét— bộ 38.5— mèi
Em gái.
- Mãnh11 nét— bộ 94.8— měng
Mạnh. Như mãnh tướng [猛將] tướng mạnh, mãnh thú [猛獸] thú mạnh, v.v. · Nghiêm ngặt. · Mạnh dữ. Như mãnh liệt [猛烈] mạnh dữ quá. Đang mê hoặc mà hốt nhiên tỉnh ngộ gọi là mãnh tỉnh [猛省]. · Ác. · Chó mạnh.
- Triệt15 nét— bộ 60.12— chè
Suốt. Như quán triệt [貫徹] thông suốt. · Thuế triệt. Ngày xưa làm phép tỉnh điền chia mỗi khu 900 mẫu, tám nhà 800 mẫu, của vua 100 mẫu, tám nhà phải làm 100 mẫu ấy cho vua, khi gặt tính mẫu thu đều rồi lấy thóc ở ruộng vua làm thóc thuế gọi là thuế triệt. · Bỏ. Như triệt khứ [徹去] bỏ đi. · Lấy. Như triệt bỉ tang thổ [徹彼桑土] bóc lấy vỏ dâu kia. · Phá hủy. · Sửa, làm.
- Luyện13 nét— bộ 86.9— liàn
Nung đúc, rèn đúc, xem chữ luyện [鍊].
- Toái13 nét— bộ 112.8— suì
Đập vụn. Như phấn thân toái cốt [粉身碎骨] nát thịt tan xương. · Mỏn mọn, nhỏ nhặt.
- Siêu12 nét— bộ 156.5— chāo
Vượt qua, nhảy qua. · Siêu việt, phàm có tài trí hơn người đều gọi là siêu. Như siêu quần [超群] hơn cả đàn, siêu đẳng [超等] hơn cả các bực. · Không chịu đặt mình vào cái khuôn mẫu thường gọi là siêu. Như siêu thoát [超脫] thoát khỏi trần tục, siêu dật [超逸] vượt ra ngoài dung tục, v.v. · Xa.
- An10 nét— bộ 75.6— àn
Cái bàn. Như phục án [伏案] cúi đầu trên bàn, chỉ sự chăm học, án thư [案書] bàn để sách, để đọc sách . · Cái mâm. · Khảo xét, làm sách tự phát biểu ý kiến mình ra cũng gọi là án. · Các bản thể lệ nhà nước định lại lệ cũ hay các bản kiện tụng đã quyết rồi đều gọi là án. Như công án [公案], án bản [案本], v.v. · Cầm vững. Như án kiếm [案劍] cầm vững gươm. · Lần lượt. Như án đổ như cố [案堵如故] vẫn lần lượt yên như cũ. $ Từ nghĩa thứ ba trở xuống cùng một nghĩa như chữ án [按].
- Thoái9 nét— bộ 162.6— tuì
Lui. Như thối binh [退兵] lui binh. · Nhún nhường. Như thối nhượng [退讓] lui nhường. Vì thế nên từ quan về nhà cũng gọi là thối. · Trừ sạch. Như bệnh thối [病退] bệnh khỏi. · Tài sức suy kém đều gọi là thối. Như học nghiệp thối bộ [學業退步] việc học kém sút. · Gạt bỏ. · Mềm mại. Ta quen đọc là chữ thoái.
- Náo15 nét— bộ 191.5— nào
Huyên náo, rầm rĩ không yên tĩnh gọi là nháo. Chỗ người tụ họp chen chúc rầm rĩ gọi là nhiệt nháo [熱鬧]. Ta quen đọc là náo.
- Phật7 nét— bộ 9.5— fú
Dịch âm tiếng Phạn buddha, nói đủ phải nói là Phật đà [佛陀], bậc tu đã tới cõi giác ngộ hoàn toàn, lại giáo hóa cho người được hoàn toàn giác ngộ. Như đức Thích ca [釋迦] bỏ hết công danh phú quý, lìa cả gia đình, tu hành khắc khổ, phát minh ra hết chỗ mê lầm của chúng sinh, để tế độ cho chúng sinh, thế là Phật. Vì thế nên những phương pháp ngài nói ra gọi là Phật pháp [佛法], giáo lý của ngài gọi là Phật giáo [佛敎], người tin theo giáo lý của ngài gọi là tín đồ Phật giáo, v.v. · Phật lang [佛郎] dịch âm chữ franc, quan tiền Tây.
- Phán7 nét— bộ 18.5— pàn
Lìa rẽ. Như phán duệ [判袂] chia tay mỗi người một ngả. Ôn Đình Quân [溫庭筠] : Dạ văn mãnh vũ phán hoa tận [夜聞猛雨判花盡] Đêm nghe mưa mạnh làm tan tác hết các hoa. · Phán quyết. Như tài phán [裁判] sử kiện, văn sử kiện gọi là phán.
- Muồi13 nét— bộ 86.9— méi
Than mỏ, than đá. Cây cối đổ nát bị đất đè lên, lâu ngày đông lại thành ra than rắn như đá, sức lửa rất mạnh gọi là môi. Như môi khoáng [煤礦] mỏ than. · Khói bốc lên đóng ở trên mái nhà gọi là môi đài [煤炱] (mồ hóng).
- Phạm5 nét— bộ 94.2— fàn
Xâm phạm, cái cứ không nên xâm vào mà cứ xâm vào gọi là phạm. Như can phạm [干犯], mạo phạm [冒犯], v.v. · Kẻ có tội. · Tên khúc hát.
- Tản12 nét— bộ 66.8— sàn
Tan. Như vân tán [雲散] mây tan. · Buông, phóng ra. Như thí tán [施散] phóng ra cho người. · Giãn ra. Như tán muộn [散悶] giãn sự buồn, giải buồn. · Một âm là tản. Rời rạc. Như tản mạn vô kỉ [散漫無紀] tản mác không có phép tắc gì. · Nhàn rỗi. Như tản nhân [散人] người thừa (người không dùng cho đời). Mình tự nói nhún mình là kẻ vô dụng gọi là xư tản [樗散]. · Tên khúc đàn. Như Quảng Lăng tản [廣陵散] khúc Quảng Lăng. · Thuốc tán, thuốc đem tán nhỏ gọi là tản.
- Nam7 nét— bộ 102.2— nán
Con trai. · Con trai đối với cha mẹ thì tự xưng mình là nam. · Tước Nam, một trong năm tước Công Hầu Bá Tử Nam [公侯伯子男].
- Hồ12 nét— bộ 85.9— hú
Cái hồ.
- Tiên17 nét— bộ 195.6— xiān
Cá tươi. Ngày xưa gọi các thứ cá ba ba là tiên thực [鮮食]. · Tươi, cá thịt mới làm, rau quả mới hái đều gọi là tiên. Như tiên hoa [鮮花] hoa tươi. · Tục gọi mùi ngon là tiên. · Tốt đẹp. Như tiên minh [鮮明] tươi đẹp, rực rỡ, tiên nghiên [鮮妍] tươi đẹp. · Một âm là tiển. Ít. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Tư nhân tiển phúc đức, bất kham thụ thị pháp [斯人鮮福德, 不堪受是法] (Phương tiện phẩm đệ nhị [方便品第二]) Người đó kém phúc đức, chẳng kham được pháp này.
- Cốt10 nét— bộ 188.0— gǔ
Xương, là một phần cốt yếu trong thân thể người và vật. · Cái cốt, dùng để làm cái mẫu để đúc nắn các hình đứng đều gọi là cốt. · Thứ cốt [次骨] khắc sâu vào. Giận người không quên gọi là hàm chi thứ cốt [銜之次骨]. · Cứng cỏi. Như kẻ cứ đứng thẳng mà can, không a dua nịnh hót gọi là cốt ngạnh [骨鯁] (xương cá). · Người chết.
- Chi8 nét— bộ 75.4— zhī
Cành, các cành mọc ở thân cây ra gọi là chi. · Phàm cái gì do một thể mà chia ra các thể khác đều gọi là chi. Như các họ nhà vua gọi là kim chi ngọc diệp [金枝玉葉] cành vàng lá ngọc. · Tán loạn. · Chi thể. · Chống chỏi, chống giữ. · Một âm là kì. Như kì chỉ [枝指] ngón tay mọc trạnh ra.
- Luyện15 nét— bộ 120.9— liàn
Lụa mềm nhuyễn và trắng nõn. · Nấu tơ tằm sống cho chín và trắng tinh. Như luyện ti [練絲] luyện tơ. · Duyệt lịch. Như lịch luyện [歷練] luyện tập đã nhiều, từng quen. · Luyện tập. Như huấn luyện [訓練] luyện tập, luyện vũ [練武] luyện võ, v.v. · Luyện, học tập hay làm gì mà đã tinh tường lắm đều gọi là luyện. Như am luyện [諳練] đã quen, đã tinh lắm. · Kén chọn. · Tế tiểu tướng gọi là luyện.
- Xí6 nét— bộ 9.4— qǐ
Ngóng. Như vô nhâm kiều xí [無任翹企] mong ngóng khôn xiết, xí nghiệp [企業] mong ngóng cho thành nghề nghiệp, v.v.
- Trừu8 nét— bộ 64.5— chōu
Kéo ra. Như trừu thủy cơ khí [抽水機器] cái máy kéo nước. · Nẩy ra. Như trừu nha [抽芽] nẩy mầm. · Rút ra. Như trừu tiêm [抽殱] rút thẻ ra. · Trích lấy, lấy một phần trong toàn cả bộ ra gọi là trừu. · Nhổ sạch.
- Đoá6 nét— bộ 75.2— duǒ
Bông hoa. Như mai đóa [梅朵] bông mai. · Động. Như đóa di [朵頤] cắn đồ ăn động môi. · Cũng viết là [朶].
- Lộ21 nét— bộ 173.12— lù
Móc, hơi nước gần mặt đất, đêm bám vào cây cỏ, gặp khí lạnh dót lại từng giọt gọi là lộ. Như sương lộ [霜露] sương và móc. Nguyễn Du [阮攸] : Bạch lộ vi sương thu khí thâm [白露爲霜秋氣深] (Thu dạ [秋夜]) Móc trắng thành sương, hơi thu đã già. · Lộ ra ngoài. Như hiển lộ [顯露] lộ rõ, thấu lộ [透露] tỏ lộ, v.v. Nguyễn Du [阮攸] : Bất lộ trảo nha dữ giác độc [不露爪牙與角毒] (Phản Chiêu hồn [反招魂]) Không để lộ ra nanh vuốt cùng nọc độc. · Ở ngoài đồng. Như lộ túc [露宿] ngủ ngoài đồng. · Gầy. · Họ Lộ.
- Quán16 nét— bộ 184.8— guǎn
Quán trọ. · Cho ở, để ở. · Tên các sở quan. Như nhà Đường [唐] có Hoằng Văn quán [弘文館]. Nhà Tống [宋] có Chiêu Văn quán [昭文館]. Ban Hàn lâm viện nhà Thanh [清] có Thứ Thường quán [庶常館]. Vì thế nên chức quan trong viện gọi là lưu quán [留館], bổ ra các bộ hay phủ huyện gọi là tản quán [散館]. · Nhà quan ở gọi là công quán [公館]. · Nhà học. Như thôn quán [村館] nhà học trong làng. · Phàm nhà văn sĩ làm việc mà được miếng ăn của người cung đốn đều gọi là quán.
- Hạn8 nét— bộ 170.6— xiàn
Giới hạn, cõi, có cái phạm vi nhất định không thể vượt qua được gọi là hạn. Như hạn chế [限制] nói về địa vị đã chỉ định, hạn kỳ [限期] hẹn kỳ, nói về thì giờ đã chỉ định. · Cái bực cửa.
- Xuy7 nét— bộ 30.4— chuī
Thổi. Như xuy tiêu [吹簫] thổi tiêu, xuy địch [吹笛] thổi sáo, v.v. · Một âm là xúy. Cổ xúy [鼓吹], nạo xúy [鐃吹]đều là tên khúc nhạc đời xưa cả.
- Thoát11 nét— bộ 130.7— tuō
Giản thể của chữ 脫
- Thím18 nét— bộ 38.15— shěn
Thím, vợ chú gọi là thẩm. · Em dâu cũng gọi là thẩm.
- Quí8 nét— bộ 39.5— jì
Nhỏ. Em bé gọi là quý đệ [季弟]. · Cuối, tháng cuối mùa gọi là quý. Như tháng ba gọi là tháng quý xuân [季春]. Đời cuối cùng gọi là quý thế [季世]. · Mùa, ba tháng là một quý. Bốn mùa gọi là tứ quý [四季].
- Đọng9 nét— bộ 85.6— dòng
Cái động (hang sâu). Nguyễn Trãi [阮廌] : Thanh Hư động lí trúc thiên can [清虛洞裡竹千竿] (Mộng sơn trung [夢山中]) Trong động Thanh Hư hàng nghin cành trúc. · Lỗ hổng, cái gì đục thủng đều gọi là đỗng. · Suốt. Như đỗng giám [洞鑒] soi suốt. $ Ta quen đọc là động.
- Cái13 nét— bộ 140.10— gài
Che, trùm. · Đậy. Như cái quan luận định [蓋棺論定] đậy nắp hòm mới khen chê hay dở. · Cái vung. · Cái mui xe, cái ô, cái dù, cái lọng. · Tượng, dùng làm ngữ từ. Như vị thiên cái cao, vị địa cái hậu [謂天蓋高, 謂地蓋厚] bảo trời trời tượng cao, bảo đất đất tượng dày. · Hại. Như vô cái [無蓋] vô hại. · Chuộng, hơn. · Siêu việt, trội hơn, át hẳn. Như lực bạt sơn hề, khí cái thế [力拔山兮氣蓋世] (Cai Hạ ca [垓下歌]) sức nhổ núi chừ, hùng khí trùm đời. · Dị dạng của chữ [盖].
- Hạng12 nét— bộ 181.3— xiàng
Cổ sau, gáy. Không chịu cúi đầu nhún lòng theo với người khác gọi là cường hạng [強項] cứng cổ. · Hạng, thứ. Như thượng hạng [上項] bậc trên, thứ tốt, v.v. · To, lớn. · Họ người. Như Hạng Tịch [項籍].
- Chịu5 nét— bộ 30.2— zhào
Vời, lấy tay vẫy lại là triệu, lấy lời gọi lại là triệu.
- Tượng13 nét— bộ 9.12— xiàng
Hình tượng. Như tố tượng [塑像] tô tượng. · Giống. Như sau khi Phật tịch, chỉ còn thờ tượng giống như lúc còn, gọi là đời tượng pháp [像法].
- Đôi11 nét— bộ 32.8— duī
Đắp. · Đống, chất đống. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Không sơn diệp tố đôi [崆山葉做堆] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Núi Không, lá chất đống.
- Lệ8 nét— bộ 85.5— lèi
Cũng như chữ lệ [淚]. · Giản thể của chữ 淚
- Lệ11 nét— bộ 85.8— lèi
Nước mắt. · Dị dạng của chữ [泪].
- Tính8 nét— bộ 38.5— xìng
Họ. Như tính danh [姓名] họ và tên. · Con cháu gọi là tử tính [子姓], thứ dân gọi là bách tính [百姓].
- Chiết7 nét— bộ 64.4— zhé
Gẫy, bẻ gẫy. Đỗ Mục [杜牧] : Chiết kích trầm sa thiết vị tiêu [折戟沉沙鐵未消] (Xích Bích hoài cổ [赤壁懷古]) Ngọn kích gẫy chìm trong bãi cát (đã lâu ngày) mà sắt vẫn chưa tiêu. · Phán đoán. Như chiết ngục [折獄] phán đoán hình ngục, chiết trung [折衷] chất chính sự ngờ, v.v. · Cong, sự gì không phải là sự được thẳng suốt gọi là chiết. Như chuyển chiết [轉折], chu chiết [周折] đều là ý nghĩa gàng quải mắc míu cả. Nghiêng mình sấp xuống gọi là khánh chiết [磬折]. · Nhún. Như chiết tiết hạ sĩ [折節下士] nhún mình tiếp kẻ sĩ. · Tỏa chiết, vấp ngã. Như bách chiết bất hồi [百折不回] trăm lần tỏa chiết (bị vấp ngã, thất bại) không trùng (không nản chí). · Bẻ bắt. Như diện chiết đình tránh [面折廷諍] bắt bẻ giữa mặt ở nơi triều đình. · Hủy đi. Như chiết khoán [折券] hủy văn tự nợ đi. · Chết non. Như yểu chiết [夭折], đoản chiết [短折] đều nghĩa là chết non cả. · Số đã chia. Như số gì chia mười phần thứ bảy gọi là thất chiết [七折], phần thứ tám gọi là bát chiết [八折], 75 phần trăm gọi là thất ngũ chiết [七五折], v.v. · Thiếu thốn. Như chiết bản [折本] lỗ vốn. · Sóng ngang, đền thay. Như chiết sắc [折色] lấy cái này đền thay cái kia. · Đắp đất làm chỗ tế. · Đồ tống táng. · Một âm là đề. Đề đề [折折] dẽ dàng, an nhàn.
- Thút7 nét— bộ 75.3— shù
Buộc, bó lại. Như thúc thủ [束手] bó tay. · Bó. Như thúc thỉ [束失] bó tên, thúc bạch [束帛] bó lụa, v.v. · Gói. Mười cái nem buộc làm một gọi là nhất thúc [一束] một thúc. Đời xưa dùng nem làm quà biếu gọi là thúc tu [束脩] vì thế tục mới gọi món tiền lễ thầy học là thúc tu. · Một âm là thú. Hạn chế. Như ước thú [約束] cùng hẹn ước hạn chế nhau, nay thường dùng về nghĩa cai quản coi sóc. Như ước thú bất nghiêm [約束不嚴] coi sóc không nghiêm (thầy dạy học trò không nghiêm).
- Duyên8 nét— bộ 85.5— yán
Ven. Như duyên thủy nhi hạ [沿水而下] ven nước mà xuống. · Ở bên bờ, ven nước cũng gọi là duyên. · Noi. Như tương duyên thành lệ [相沿成例] cùng noi thành lệ.
- Thâu16 nét— bộ 159.9— shū
Chuyển vần, lấy xe vận tải đồ đi. Như thâu tống [輸送] vận tải đưa đi, thâu xuất [輸出] vận tải ra, v.v. · Nộp, đưa đồ gì cho ai gọi là thâu. Đỗ Mục [杜牧] : Thâu lai kì gian [輸來其間] (A Phòng cung phú [阿房宮賦]) Phải đưa nộp tại nơi này. · Lấy ý thành thực đối với người cũng gọi là thâu. Như thâu trung [輸忠] dốc hết lòng thực. · Thua. Như thâu doanh [輸贏] được thua. · Một âm là thú. Cái đồ đưa cho người.
- Bĩ7 nét— bộ 30.4— fǒu
Không. Như thường kì chỉ phủ [嘗其旨否] nếm xem ngon không ? · Một âm là bĩ . Ác. Như tang bĩ [臧否] thiện ác. · Bĩ tắc, tên một quẻ trong kinh Dịch. Vận tốt gọi là thái [泰], vận xấu gọi là bĩ [否]. · Còn có âm là phầu. Nguyễn Trãi [阮廌] : Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phầu [天涯肯念故人否] (Đồ trung ký [途中寄]) Bên trời liệu còn nhớ đến bạn cũ chăng ?
- Hóp9 nét— bộ 30.6— hà
Uống nước. · Cá ngáp miệng. · Cáp cáp [哈哈] tiếng cười hầng hậc, khanh khách.
- Tước9 nét— bộ 18.7— qiào
Vót. · Đoạt hẳn. Như tước chức [削識] cách mất chức quan, tước địa [削地] triệt mất phần đất. · Cái tước (cái nạo). Đời xưa chưa có giấy, viết chữ vào thẻ tre, nhầm thì lấy cái nạo nạo đi, gọi là cái tước. Đức Khổng Tử làm kinh Xuân Thu, chỗ nào nên để thì viết, chỗ nào chữa thì nạo đi, vì thế nên chữa lại văn tự gọi là bút tước [筆削]. · Mòn, người gầy bé đi gọi là sấu tước [瘦削]. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Ngọc nhan tùy niên tước, Trượng phu do tha phương [玉顏隨年削, 丈 夫 猶 他 方] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Mặt ngọc càng năm càng kém, Trượng phu còn ở phương xa. Đoàn Thị Điểm dịch thơ : Một năm một nhạt mùi son phấn, Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi.
- Trắc12 nét— bộ 85.9— cè
Đo chiều sâu, nói rộng ra phàm sự đo lường đều gọi là trắc cả. Như bất trắc [不測] không lường được. · Trong.
- Hán14 nét— bộ 85.11— hàn
Sông Hán. · Sông Thiên Hà (sông Thiên Hà trên trời). · Nhà Hán. Hán Cao Tổ [漢高祖] Lưu Bang [劉邦] diệt nhà Tần lên làm vua gọi là nhà Tiền Hán [前漢] (206 trước T.L. 8 sau T.L.) hay Tây Hán [西漢], cách nhau chừng 212 năm, vua Quang Vũ [光武] Lưu Tú [劉秀] trung hưng gọi là nhà Hậu Hán [後漢] (25-220) hay Đông Hán [東漢]. · Nước Tàu. Vì nhà Hán đem binh tràn khắp đến lấn nước ngoài nên các nước ngoài gọi nước Tàu là nước Hán. Ngay người Tàu cũng tự xưng là Hán. Tục gọi con trai là hán tử [漢子] là do ý đó. · Giống Hán, giống dân làm chủ nước Tàu từ đời vua Hoàng Đế trở xuống gọi là giống Hán.
- Hào11 nét— bộ 82.7— háo
Lông dài mà nhọn. Lông đến mùa thu lại mọc cái mới nên gọi là thu hào [秋毫]. · Hào, trong phép cân đo gọi mười hào là một ly, tức là một phần trong muôn phần của một lạng. · Cái bút. Bút làm bằng lông nên gọi là hào. · Nhỏ lắm. Như hào li [毫釐], hào mạt [毫末], v.v. đều gọi về phần cực nhỏ bé cả. Tục nói tuyệt không có gì cả là hào vô [毫無]. Nguyễn Du [阮攸] : Quân ân tự hải hào vô báo [君恩似海毫無報] (Nam Quan đạo trung [南關道中]) Ơn vua như biển rộng, chưa mảy may báo đáp.
- Quỷ9 nét— bộ 194.0— guǐ
Ma, người chết gọi là quỷ. Như ngạ quỷ [餓鬼] ma đói. Tam Quốc Diễn Nghĩa [三國演義] : Dạ dạ chỉ văn đắc thủy biên quỷ khốc thần hào [夜夜只聞得水邊鬼哭神號] (Hồi 91) Đêm đêm chỉ nghe bên sông ma khóc thần gào. · Quỷ quái. Người tính ấm hiểm gọi là quỷ vực [鬼蜮]. · Sao Quỷ, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
- Phếch8 nét— bộ 64.5— pāi
Vả, tát, vỗ. Như phách mã đề cương [拍馬提韁] giật cương quất ngựa. Nguyễn Trãi [阮廌] : Độ đầu xuân thảo lục như yên, Xuân vũ thiêm lai thủy phách thiên [渡頭春草綠如煙, 春雨添來水拍天] (Trại đầu xuân độ [寨頭春渡]) Ở bến đò đầu trại, cỏ xuân xanh như khói, Lại thêm mưa xuân, nước vỗ vào nền trời. · Dịp, cung bực (phím), mỗi một cung đàn gọi là một phách [拍]. · Cái phách, dùng để đánh nhịp mà hát. Như phách bản [拍板] nhạc khí bằng gỗ dùng để đánh nhịp. · Một thứ đồ để giữ thành.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.