Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Hào

Pinyin (tham khảo): háo

Thông số chữ Hào

Unicode
U+6BEB
Số nét (Khang Hy)
11
Bộ thủ.nét thân
82.7

Ý nghĩa

Lông dài mà nhọn. Lông đến mùa thu lại mọc cái mới nên gọi là thu hào [秋毫]. · Hào, trong phép cân đo gọi mười hào là một ly, tức là một phần trong muôn phần của một lạng. · Cái bút. Bút làm bằng lông nên gọi là hào. · Nhỏ lắm. Như hào li [毫釐], hào mạt [毫末], v.v. đều gọi về phần cực nhỏ bé cả. Tục nói tuyệt không có gì cả là hào vô [毫無]. Nguyễn Du [阮攸] : Quân ân tự hải hào vô báo [君恩似海毫無報] (Nam Quan đạo trung [南關道中]) Ơn vua như biển rộng, chưa mảy may báo đáp.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 82 - thường có ý nghĩa gần