Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Tắm10 nét— bộ 85.7— jìn
Tẩm, ngâm. · Tên gọi chung các chằm lớn. · Dần dần. Như quốc thế tẩm thịnh [國勢浸盛] thế nước dần thịnh. · Tẩm giả [浸假] ví rồi ra, dùng làm chữ giúp lời. · Tẩm nhuận chi chấm [浸潤之譖] lời dèm pha ton hót, ý nói lời dèm lần lần nó vào như nước ngấm dần vậy.
- Cảng12 nét— bộ 85.9— gǎng
Sông nhánh, ngành sông. Sông lớn có một dòng chảy ngang ra mà đi thuyền được, gọi là cảng. · Hương cảng [香港] (Hongkong) gọi tắt là cảng.
- To10 nét— bộ 115.5— zū
Thuế ruộng, bán ruộng cho người cấy thuê cũng gọi là điền tô [田租]. · Cho thuê, phàm lấy vật gì cho người mượn dùng để lấy tiền thuê dều gọi là tô. Như các nước mượn đất nước Tàu sửa sang buôn bán theo chính trị mình gọi là tô giới [租界].
- Thành13 nét— bộ 149.6— chéng
Thành thực, chân thực. · Tin. Như thành nhiên [誠然] tin thực thế.
- San5 nét— bộ 18.3— kān
Chặt. Như khan mộc [刊木] chặt cây. · Khắc. Như khan bản [刊本] khắc bản in. · Tước bỏ. Như danh luận bất khan [名論不刊] lời bàn hay không bao giờ bỏ được. $ Tục quen gọi là san.
- Thung15 nét— bộ 75.11— zhuāng
Đánh đập. · Một âm là chang. Cái cọc.
- Viêm8 nét— bộ 86.4— yán
Bốc cháy, ngọn lửa. · Nóng, mùa hè gọi là mùa viêm nhiệt [炎熱]. · Phương nam gọi là viêm phương [炎方]. · Một âm là đàm. Rực rỡ. · Lại một âm nữa là diễm. Cùng nghĩa với chữ diễm [燄].
- Chén13 nét— bộ 108.8— zhǎn
Cái chén nhỏ. Tô Thức [蘇軾] : Khách hỉ nhi tiếu, tẩy trản canh chước [客喜而笑,洗盞更酌] (Tiền Xích Bích phú [前赤壁賦 ]) Khách mừng mà cười, rửa cái chén, rót rượu uống.
- Gấm16 nét— bộ 167.8— jǐn
Gấm. Như ý cẩm [衣錦] mặc áo gấm, cũng chỉ người cao sang quyền quý. · Một tiếng để khen ngợi. Như lòng nghĩ khôn khéo gọi là cẩm tâm [錦心], lời văn mỹ lệ gọi là cẩm tảo [錦藻], v.v.
- Liễu9 nét— bộ 75.5— liǔ
Cây liễu. Nguyễn Du [阮攸] : Thành nam thùy liễu bất câm phong [城南垂柳不禁風] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Thành nam liễu rủ khôn ngăn gió. · Sao Liễu, một sao trong nhị thập bát tú. · Xe liễu. · Cái trướng bên xe đám ma.
- Tía12 nét— bộ 120.5— zǐ
Sắc tía, sắc tím. · Dây thao. Đời xưa có chức kim tử quang lộc đại phu [金紫光祿大夫] nghĩa là chức quan được dùng ấn vàng dây thao tím, vì thế nên gọi những người bỗng dưng mà phú quý là thủ thanh tử như thập giới [取青紫如拾芥].
- Buổi7 nét— bộ 154.0— bèi
Con sò, ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền tiêu, cho nên những chữ nói về của cải phần nhiều có chữ [貝] ở bên. Những đồ quý báu gọi là bảo bối [寶貝]. · Các đồ đệ Phật lấy lá cây bối đa viết kinh gọi là bối diệp kinh [貝葉經]. · Trang sức.
- Biện16 nét— bộ 160.9— biàn
Phân tích, biện xét. Xét các sự vật rồi chia rành ra xấu tốt phải chăng gọi là biện. Kẻ ngu gọi là bất biện thúc mạch [不辨菽麥] không phân biệt lúa đỗ. · Cùng nghĩa với chữ biện [辯] nghĩa là tranh biện, biện bác. · Một lối văn tranh biện về sự lý cũng gọi là biện. · Một âm là biến. Khắp.
- Điên19 nét— bộ 181.10— diān
* · Như chữ điên [顚]. Như nhất sinh điên phái lưu li [一生顛沛流離] một đời trôi nổi luân lạc.
- Nguỵ11 nét— bộ 9.9— wěi
* · Như chữ ngụy [僞].
- Oan10 nét— bộ 14.8— yuān
Oan khuất. Đỗ Phủ [杜甫] : Ưng cộng oan hồn ngữ, Đầu thi tặng Mịch La [應共冤魂語, 投詩贈汨羅] (Thiên mạt hoài Lý Bạch [天末懷李白]) Chắc với hồn oan (của Khuất Nguyên [屈原]) đang nói chuyện, (và) Ném thơ xuống tặng ở sông Mịch La. · Oan thù. Như oan gia [冤家] kẻ cừu thù.
- Phàn7 nét— bộ 30.4— pèn
Phân phó [吩咐] dặn bảo. Tiếng người trên dặn bảo kẻ dưới.
- Tư9 nét— bộ 38.6— zī
Dáng dấp thùy mị. Cho nên gọi dáng điệu con gái là tư sắc [姿色]. · Cũng như chữ tư [資].
- Chù15 nét— bộ 53.12— chú
Cái bếp. · Chủ. Đời Hậu Hán có bát trù [八廚], nghĩa là có tám tay trù phú biết đem của cứu giúp người. · Cái hòm. Như thư trù [書廚] hòm sách, y trù [衣廚] hòm áo, v.v. · Dị dạng của chữ [厨].
- Sầu13 nét— bộ 61.9— chóu
Sầu, lo, buồn thảm. · Kêu thương, thảm đạm.
- Khát12 nét— bộ 85.9— jié
Khát nước. Như giải khát [解渴] uống để hết khát. · Kíp, nóng sốt nồng nàn, cấp thiết. Như khát mộ [渴慕] hâm mộ sốt sắng, có ý muốn được ngay không đợi lâu được. · Một âm là kiệt. Cạn.
- Miên10 nét— bộ 109.5— mián
Ngủ, nhắm mắt. Vi Ứng Vật [韋應物] : Sơn không tùng tử lạc, U nhân ưng vị miên [山空松子落,幽人應未眠] Núi không trái tùng rụng, Người buồn chưa ngủ yên. · Các loài sâu bọ mới lột nằm yên bất động gọi là miên. · Vật gì bày ngang cũng gọi là miên. · Cây cối đổ rạp.
- Luân14 nét— bộ 120.8— lún
Dây thao xanh. · Luân cân [綸巾] thứ khăn xếp bằng dây thao xanh. · Mười sợi tơ đánh lại một sợi gọi là luân. Kinh Lễ ký [禮記] có câu : Vương ngôn như ti, kì xuất như luân [王言如絲, 其出如綸] Lời vua nói như tơ, ảnh hưởng ra như sợi lớn, ý nói do nhỏ mà hóa ra lớn vậy. Ngày xưa gọi tờ chiếu vua là luân âm [綸音], ti luân [絲綸] là do lẽ ấy. · Chằng buộc, quấn cuộn. Vì thế nên tổ chức làm việc gọi là di luân [彌綸] hay kinh luân [經綸]. · Sự vật gì phiền phức lẫn lộn gọi là phân luân [紛綸]. · Dây câu. Như thùy luân [垂綸] câu cá, thu luân [收綸] nghỉ câu, v.v.
- Lãm21 nét— bộ 147.14— lǎn
Xem. Như bác lãm [博覽] xem rộng, lên cao coi khắp bốn phía gọi là nhất lãm vô dư [一覽無餘] xem rõ hết thảy. Nguyễn Trãi [阮廌] : Lãm huy nghĩ học minh dương phượng [覽輝擬學鳴陽鳳] (Họa hương nhân tiên sinh vận giản chư đồng chí [和鄉先生韻柬諸同志]) Nhìn ánh sáng muốn học chim phượng gáy vừng đông. · Chịu nhận.
- Phản7 nét— bộ 162.4— fǎn
Trả lại. · Trở lại. Nguyễn Du [阮攸] : Thận vật tái phản linh nhân xuy [愼勿再返令人嗤] (Phản chiêu hồn [反招魂]) Đừng trở lại đây nữa để người ta mai mỉa (nói với Khuất Nguyên).
- Bàng12 nét— bộ 9.10— bàng
Bên. Cũng như chữ bàng [旁]. · Một âm là bạng. Tựa. Như y bạng [依傍] nương tựa.
- Oán9 nét— bộ 61.5— yuàn
Oán giận. · Có nghĩa như chữ [蘊].
- Tuyền9 nét— bộ 85.5— quán
Suối, nguồn. Như lâm tuyền [林泉] rừng và suối, chỉ nơi ở ẩn. Tuyền đài [泉臺] nơi có suối, cũng như hoàng tuyền [黃泉] suối vàng, đều chỉ cõi chết. Âu Dương Tu [歐陽修] : Phong hồi lộ chuyển, hữu đình dực nhiên lâm ư tuyền thượng giả, Túy Ông đình dã [峰回路轉, 有亭翼然臨於泉上者, 醉翁亭也] (Túy Ông đình kí [醉翁亭記]) Núi quanh co, đường uốn khúc, có ngôi đình như dương cánh trên bờ suối, đó là đình Ông Lão Say. · Tiền, ngày xưa gọi đồng tiền là tuyền. · Có khi đọc là toàn.
- Văn10 nét— bộ 120.4— wén
Vân, vằn gấm vóc. · Vật gì có vằn có ngấn cũng gọi là văn. Như ba văn [波紋] vằn sóng. · Văn ngân [紋銀] bạc nén, bạc đúc thành thoi trên có hoa vằn gọi là văn ngân, gọi tắt là văn.
- Trặc12 nét— bộ 157.5— diē
Ngã. Như điệt thương [跌傷] ngã đau, điệt đảo [跌倒] ngã nhào, té nhào. · Điệt đãng [跌蕩] sấc lấc, không giữ phép tắc. · Trong bài văn, đoạn nào cố ý đè nén đi gọi là điệt. · Sai lầm. · Đi mau. Ta quen đọc là chữ trật.
- Làu14 nét— bộ 30.11— lǒu
Lâu la [嘍羅] quân thủ hạ của giặc cướp.
- Vun7 nét— bộ 32.4— fén
Cũng như chữ phần [墳]. · Giản thể của chữ [墳].
- Phần15 nét— bộ 32.12— fén
Cái mả cao. · Bờ bến. · To lớn. Sách của vua Phục Hy [伏羲], vua Thần Nông [神農], vua Hoàng Đế [黃帝] gọi là tam phần [三墳]. Vì thế nên gọi sách vở cổ là phần điển [墳典]. · Một âm là phẫn. Đất tốt. · Lại một âm là bổn. Đất rộm lên. · Dị dạng của chữ [坟].
- Giăng6 nét— bộ 64.3— gāng
Khiêng. Nguyễn Du [阮攸] : Bạt sơn giang đỉnh nại thiên hà [拔山扛鼎奈天何] (Sở Bá Vương mộ [楚霸王墓]) Có sức dời núi, nhấc vạc, nhưng làm gì được mệnh trời.
- Hòng9 nét— bộ 85.6— hóng
Cả, lớn. Như hồng lượng [洪量] lượng cả, hồng phúc [洪福] phúc lớn. · Hồng thủy [洪水] nước lụt, thường gọi tắt là hồng. · Mạch hồng [脈洪] mạch chạy đùn đùn như nước lên gọi là mạch hồng.
- Ngói4 nét— bộ 98.0— wǎ
Ngói. · Sành. Nguyễn Trãi [阮廌] : Hương phù ngõa đỉnh phong sinh thụ [香浮瓦鼎風生樹] (Đề Trình xử sĩ Vân oa đồ [題程處士雲窩圖]) Mùi hương bốc lên ở đỉnh sành, gió thổi trên ngọn cây. · Ngõa giải [瓦解] tan lở, vỡ lở. Như thanh danh ngõa giải [聲名瓦解] danh tiếng tiêu ma.
- Trật10 nét— bộ 115.5— zhì
Trật tự, thứ tự. Như trật tự [秩序] thứ hạng trên dưới trước sau. · Phẩm trật, một tên riêng để định phẩm hàm quan to quan nhỏ. Như thăng trật [升秩] lên bực trên. · Cung kính. · Mười năm gọi là một trật. Bảy mươi tuổi gọi là thất trật [七秩], tám mươi tuổi gọi là bát trật [八秩], v.v. Bạch Cư Dị [白居易] : Dĩ khai đệ thất trật, Bão thực nhưng an miên [已開第七秩, 飽食仍安眠] (Nguyên nhật [元日]) Đã lên bảy mươi tuổi, Vẫn ăn no ngủ yên. · Bổng lộc. Hàn Dũ [韓愈] : Vấn kì lộc, tắc viết hạ đại phu chi trật dã [問其祿, 則曰下大夫之秩也] (Tránh thần luận [爭臣論]) Hỏi bổng lộc ông, ông đáp theo cấp hạ đại phu. · Thường.
- Tập22 nét— bộ 145.16— xí
Áo mặc chồng ra ngoài. Một bộ quần áo gọi là nhất tập [一襲]. Lễ Ký [禮記] : Hàn bất cảm tập [寒不敢襲] (Nội tắc [內則]) Lạnh không dám mặc thêm áo ngoài. · Noi theo. Như duyên tập [沿襲] noi cái nếp cũ mà theo, thế tập [世襲] đời đời nối chức tước. · Đánh lén, đánh úp. Như yểm tập [掩襲] đánh úp. · Làm văn đi ăn cắp của người gọi là sao tập [抄襲]. · Áo liệm người chết. · Mặc áo. · Chịu nhận, · Hợp lại.
- Lượng15 nét— bộ 149.8— liàng
Tin, thực. · Lường, xét. Như lượng năng [諒能] may hay làm được đấy, lượng khả [諒可] may có thể đấy. Dùng làm chữ suy nguyên đến tình, thăm dò tới ý. Nguyễn Trãi [阮廌] : Hoạch lạc tri hà dụng, Tê trì lượng hữu dư [濩落知何用, 棲遲諒有餘] (Tặng hữu nhân [贈友人]) Rỗng tuếch (như hai ta) thì biết dùng làm gì, Nhưng chơi không thì chắc hẳn có thừa. · Lượng thứ, tha thứ. Như kiến lượng [見諒] sẽ thấy lượng thứ cho. · Tin cho. · Cố chấp, giữ điều tin nhỏ.
- Hồn13 nét— bộ 194.4— hún
Phần hồn, là cái làm chúa tể cả phần tinh thần. Người ta lúc sống thì hồn phách cùng quấn với nhau, đến lúc chết thì hồn phách lìa nhau. Vì thế mới bảo thần với quỷ đều là hồn hóa ra cả, vì nó là một vật rất thiêng, thiêng hơn cả muôn vật, cho nên lại gọi là linh hồn [靈魂]. · Tả về cái cảnh của ý thức. Như tiêu hồn [消魂] thích mê, đoạn hồn [斷魂] mất hồn.
- Ất1 nét— bộ 5.0— yǐ
Can Ất, can thứ hai trong mười can. · Xem sách đến lúc thôi đánh dấu lại cũng gọi là ất [乙]. Viết có chỗ mất, ngoặc cái dấu [乙] để chữa cũng gọi là ất. · Ruột. Như Kinh Lễ nói ngư khử ất [魚去乙] cá bỏ ruột
- Thẳng10 nét— bộ 9.8— tǎng
Ví. Như thảng sử [倘使] ví khiến. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Quân tâm thảng dữ thiếp tâm tự, Thiếp diệc ư quân hà oán vưu [君心倘與妾心似, 妾亦於君何怨尤] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Nếu lòng chàng cũng giống lòng thiếp, Thiếp cũng không có cớ gì oán trách chàng.
- Đồng12 nét— bộ 118.6— dòng
Ống tre, ống trúc, phàm vật gì tròn mà trong có lỗ đều gọi là đồng cả. Như bút đồng [筆筒] cái tháp bút, xuy đồng [吹筒] cái ống bắn chim, v.v.
- Ngang8 nét— bộ 72.4— áng
Giơ cao. Như ngang thủ [昂首] nghển đầu, đê ngang [低昂] cúi ngửa. Thái độ cao cả gọi là hiên ngang [軒昂] hay ngang tàng [昂藏], ý khí phấn phát gọi là kích ngang [激昂], v.v. · Giá cao, giá đắt. Nguyễn Du [阮攸] : Mễ giá bất thậm ngang [米價不甚昂] (Sở kiến hành [所見行]) Giá gạo không cao quá.
- Giàn21 nét— bộ 75.17— lán
Cùng nghĩa với chữ lan [闌] nghĩa là cái lan can. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Cộng ỷ lan can khán thúy vi [共倚欄杆看翠微] (Xuân cảnh [春景]) Cùng tựa lan can ngắm khí núi xanh. · Cái chuồng trâu dê. · Một thứ cây thuộc loài quế, dùng để hồ lụa.
- Tật10 nét— bộ 104.5— jí
Ốm, tật bệnh, mình mẩy không được dễ chịu gọi là tật [疾], nặng hơn nữa gọi là bệnh [病]. · Quấy khổ, nghiệt ác làm khổ dân gọi là dân tật [民疾]. · Giận. Như phủ kiếm tật thị [撫劍疾視] (Mạnh Tử [孟子]) tuốt gươm trợn mắt nhìn. · Ghét giận. · Vội vàng. · Nhanh nhẹn. Nguyễn Du [阮攸] : Lãng hoa song trạo tật như phi [浪花雙棹疾如飛] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Hai chèo tung sóng hoa, (thuyền) lướt như bay. · Bạo ngược. · Cái chắn trước đòn xe. · Tật, vết.
- Hằn11 nét— bộ 104.6— hén
Sẹo, vết. Phàm vật gì có dấu vết đều gọi là ngân. Như mặc ngân [墨痕] vết mực. Đỗ Phủ [杜甫] : Hà thời ỷ hư hoảng, Song chiếu lệ ngân can [何時倚虛幌, 雙照淚痕乾] (Nguyệt dạ [月夜]) Bao giờ được tựa màn cửa trống, (Bóng trăng) chiếu hai ngấn lệ khô ?
- Bành16 nét— bộ 130.12— pèng
Bành hanh [膨脝] trương phềnh. Vì thế nên sự gì ngày một mở rộng hơn lên gọi là bành trướng [膨漲]. Cũng viết là [膨脹].
- Đâu11 nét— bộ 10.9— dōu
Đâu mâu [兜鍪] cái mũ trụ. Cái mũ lúc ra đánh trận thì đội. · Đứng đằng sau ôm lại gọi là đâu. Như đâu nã [兜拿] ôm bắt, như ta nói khóa cánh.
- Khoa6 nét— bộ 37.3— kuā
Nói viển vông. · Một âm là khỏa. Tự khoe mình. · Tốt đẹp. · Giản thể của chữ 誇
- Day11 nét— bộ 46.8— yá
Ven núi. Nguyễn Du [阮攸] : Hồi đầu dĩ cách vạn trùng nhai [回頭已隔萬重崖] (Vọng Quan Âm miếu [望觀音廟]) Quay đầu lại đã cách núi muôn trùng. $ Cũng như chữ nhai [厓].
- Sách8 nét— bộ 64.5— chāi
Nứt ra. Như giáp sách [甲拆] nứt nanh. · Hủy đi.
- Búa8 nét— bộ 69.4— fǔ
Cái búa. · Của dùng. Như tư phủ [資斧] đồ ăn dùng, cũng như ta nói củi nước vậy. · Sửa lại. Như phủ chính [斧政] sửa lại cho đúng, đem văn chương của mình nhờ người sửa lại cho gọi là phủ chính.
- Dục11 nét— bộ 76.7— yù
Tham muốn. · Tình dục. · Yêu muốn. · Muốn mong. Như đởm dục đại [膽欲大] mật muốn mong cho to. · Sắp muốn. Như thiên dục vũ [天欲雨] trời sắp muốn mưa. · Mềm mại, tả cái vẻ nhún nhường thuận thụ.
- Mượt8 nét— bộ 85.5— mò
Bọt nổi lên trên mặt nước. · Nước bọt. Như chủy biên dĩ toàn thị bạch mạt [嘴邊已全是白沫] hai bên mép sùi bọt trắng.
- Tung17 nét— bộ 120.11— zòng
Buông tha, thả ra. Như túng tù [縱囚] tha tù ra, thao túng [操縱] buông thả. · Túng tứ, buông lung. Như túng dật hi hí [縱逸嬉戲] buông lung chơi giỡn. · Phiếm. Như túng đàm [縱談] bàn phiếm. · (Dùng làm tiếng trợ ngữ) nghĩa như túng sử [縱使] hay túng nhiên [縱然] ví phỏng, dù cho. Sử Kí [史記] : Túng Giang Đông phụ huynh liên nhi vương ngã, ngã hà diện mục kiến chi [縱江東父兄憐而王我, 我何面目見之] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Ví phỏng các bậc cha anh ở Giang Đông thương tình mà tôn ta làm vua, ta cũng không còn mặt mũi nào mà trông thấy họ nữa. · Tên bắn ra. · Một âm là tổng. Vội vã, hấp tấp. · Lại một âm là tung. Đường dọc, bề dọc từ nam đến bắc. · Đời Chiến quốc [戰國] (475-221 trước T.L.) có một phái học về lối tung hoành [縱橫]. Hợp các nước ở phía nam phía bắc lại gọi là tung [縱], kết liên các nước đông tây lại gọi là hoành [橫]. Tung hoành có khi viết là [從衡].
- Bỡn9 nét— bộ 130.5— pàn
Lớn, mập. · Thư thái. · Một âm là phán. Một nửa mình muông sinh. · Thịt bên xương sườn.
- Ẩm12 nét— bộ 184.4— yǐn
Đồ uống. Như rượu, tương gọi là ẩm. Luận ngữ [論語] : Nhất đan tự, nhất biều ẩm [一簞食, 一瓢飲] (Ung dã [雍也]) Một giỏ cơm, một bầu nước. · Uống. Như ẩm tửu [飲酒] uống rượu, ẩm thủy [飲水] uống nước, v.v. · Ngậm nuốt. Như ẩm hận [飲恨] nuốt giận, nghĩa là mang mối hận âm thầm ở trong không lộ ra ngoài. · Một âm là ấm. Cho uống. Như ấm chi dĩ tửu [飲之以酒] cho uống rượu.
- Đam4 nét— bộ 3.3— dān
Đan sa [丹砂], tức là chu sa [朱砂] đời xưa dùng làm thuốc mùi, đều gọi tắt là đan [丹]. Như nói về sự vẽ thì gọi là đan thanh [丹青], nói về sự xét sửa lại sách vở gọi là đan duyên [丹鉛], đan hoàng [丹黄], v.v. · Đỏ, cung điện đời xưa đều chuộng sắc đỏ, cho nên gọi sân hè nhà vua là đan trì [丹墀], đan bệ [丹陛], v.v. · Tễ thuốc, nhà tu tiên dùng thuốc gì cũng có đan sa, cho nên gọi tễ thuốc là đan [丹]. · Tên nước. Nước Đan Mạch [丹麥] (Denmark) ở phía tây bắc châu Âu, gọi tắt là nước Đan.
- Hi15 nét— bộ 30.12— xī
Hi hi [嘻嘻] cười hi hi. · Ôi ! lời than. Như y hi [噫嘻] than ôi !
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.