Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Đoạn11 nét— bộ 69.7— duàn
* · Như chữ [đoạn} [斷]. · Giản thể của chữ 斷
- Tộc11 nét— bộ 70.7— zú
Loài, dòng dõi, con cháu cùng một liêu thuộc với nhau gọi là tộc. Từ cha, con đến cháu là ba dòng (tam tộc [三族]). Từ ông cao tổ đến cháu huyền gọi là chín dòng (cửu tộc [九族]). Giết cả cha mẹ vợ con gọi là diệt tộc [滅族]. · Họ, cùng một họ với nhau gọi là tộc. Như tộc nhân [族人] người họ, tộc trưởng [族長] trưởng họ, v.v. · Loài. Như giới tộc [介族] loài có vẩy, ngư tộc [魚族] loài cá, v.v. · Bụi. Như tộc sinh [族生] mọc từng bụi. · Hai mươi lăm nhà là một lư [閭], bốn lư là một tộc [族]. · Một âm là tấu, dùng như chữ tấu [奏].
- Lấp8 nét— bộ 64.5— lā
Bẻ gẫy. · Lôi kéo. Như lạp xả [拉扯] kéo ra.
- Uỷ8 nét— bộ 38.5— wěi
Ủy thác, giao phó cho việc gì gọi là ủy. Như ủy quyền [委權] trao quyền của mình cho người khác. · Chồng chất. Văn thư bề bộn gọi là điền ủy [填委]. · Ngọn. Như cùng nguyên cánh ủy [窮源竟委] cùng nguồn hết ngọn. · Thực là. Như ủy hệ [委係] thực hệ vì. · Vất bỏ. · Một âm là uy. Uy di [委蛇] ung dung tự đắc (xem thêm nghĩa sau đây). · Gượng theo, uốn mình mà theo. Như uy khúc [委曲], uy khuất [委屈], uy di [委蛇] đều là cái ý uyển chuyển thuận tòng cả. Trang Tử [莊子] : Ngô dữ chi hư nhi uy di [吾與之虛而委蛇] (Ứng đế vương [應帝王]) Ta với hư không mà thuận tòng.
- Tốc10 nét— bộ 162.7— sù
Nhanh chóng. Như cấp tốc [急速] gấp rút, thần tốc [神速] cực mau lẹ. · Mời. Như bất tốc chi khách [不速之客] người khách không mời mà đến. Nay trong danh thiếp thường viết thứ tốc [恕速] xin thứ đừng để mời lần nữa. · Tốc độ. Như quang tốc [光速] tốc độ ánh sáng. · Vết chân hươu.
- Đây7 nét— bộ 9.5— dī
Thấp, đối lại với chữ cao [高]. · Cúi. Như đê đầu [低頭] cúi đầu, đê hồi [低回] nghĩ luẩn quẩn, v.v. Lý Bạch [李白] : Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương [舉頭望明月, 低頭思故鄉] (Tĩnh dạ tứ [靜夜思]) Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương. · Khẽ. Như đê ngữ [低語] nói khẽ.
- Tinh14 nét— bộ 119.8— jīng
Giã gạo cho trắng tinh (gạo ngon). · Phàm đem vật ngoài trừ đi cho nó sạch hết cũng gọi là tinh. Như tinh quang [精光] sạch bóng. · Vật gì đã lọc bỏ hết chất xấu rồi đều gọi là tinh. · Tinh tế [粗細], lòng nghĩ chu đáo kỹ lưỡng gọi là tinh. Như tinh minh [精明]. · Biết đến nơi. Như tố tinh thư pháp [素精書法] vốn tinh nghề viết. Học vấn do chuyên nhất mà mau tiến gọi là tinh tiến [精進]. · Tinh thần [精神], tinh lực [精力] đều nói về phần tâm thần cả. · Tinh. Như sơn tinh [山精] giống tinh ở núi. · Tinh tủy, một chất máu tốt đúc nên thành ra một nguyên chất sinh đẻ của các loài động vật. Như di tinh [遺精] bệnh cứ tự nhiên tinh cũng thoát bật ra.
- Kháng7 nét— bộ 64.4— gāng
Vác. · Chống cự. Như kháng nghị [抗議] chống cự lời bàn, kháng mệnh [抗命] chống cự lại mệnh lệnh. · Ngang. Như phân đình kháng lễ [分庭抗禮] chia nhà địch lễ, nghĩa là cùng đứng riêng một phe mà làm lễ ngang nhau. · Giấu, cất. · Lang kháng [狼抗] nặng nề.
- Hưng16 nét— bộ 134.9— xīng
Dậy. Như túc hưng dạ mị [夙興夜寐] thức khuya dậy sớm. · Thịnh. Như trung hưng [中興] giữa quãng lại thịnh, một nhà hay một nước trải qua một hồi suy lại có một hồi thịnh nữa gọi là trung hưng. Hưng vượng [興旺] thịnh vượng. · Nổi lên, làm lên. Như đại hưng thổ mộc [大興土木] nổi làm nhiều việc xây đắp, làm nhiều nhà cửa. · Dấy lên. Như dao trác phồn hưng [謠諑繁興] lời dèm pha dấy lên mãi. · Cất lên. · Một âm là hứng. Hứng, nhân nhìn cảnh vật cảm đến tính tình mà phát ra gọi là hứng. Như thấy cảnh nẩy ra lời thơ gọi là thi hứng [詩興]. · Vui thích, ý tứ phát động sinh ra vui thích gọi là hứng. Như hứng trí [興致] hứng thú thanh nhàn, hứng hội [興會] ý hứng khoan khoái, cao hứng [高興] hứng thú bật lên, dư hứng [餘興] hứng thú còn rơi rớt lại, v.v.
- Hại10 nét— bộ 40.7— hài
Hại. Như di hại vô cùng [貽害無窮] để hại không cùng. · Làm hại. Như hại thời [害時] nghĩa là làm hại mùa làm ruộng. · Ghen ghét. Như tâm hại kỳ năng [心害其能] lòng ghen ghét người tài. Như mưu hại [謀害] mưu toan làm hại, hãm hại [陷害] hãm hại người ta vào nơi túng cực, v.v. · Chỗ đất trọng yếu gọi là nơi yếu hại [要害] nghĩa là giữ một chỗ ấy là chẹn hết lối sống của người. · Một âm là hạt. Nào, sao. Như hạt cán hạt phủ [害澣害否] cái nào giặt cái nào không.
- Vè12 nét— bộ 31.9— wéi
Vây quanh. Như vi thành [圍城] vây thành. · Vây bắt, chăng lưới bắt các giống thú gọi là đả vi [打圍]. · Thước tròn, dùng để đo các đồ tròn gọi là vi. Hoặc cho 5 tấc là một vi hoặc cho một chét là một vi.
- Khắc8 nét— bộ 18.6— kè
Khắc, lấy dao chạm trổ vào cái gì gọi là khắc. Nguyễn Trãi [阮廌] : Bi khắc tiển hoa ban [碑刻蘚花斑] (Dục Thúy sơn [浴翠山]) Bia khắc đã lốm đốm rêu. · Thời khắc. Ngày xưa dùng cái gáo đồng, giữa châm một lỗ để nước dần dần rỏ xuống, để định thời giờ, gọi là khắc lậu [刻漏]. Theo đồng hồ bây giờ định cứ mười lăm phút là một khắc, bốn khắc là một giờ. · Ngay tức thì. Như lập khắc [立刻] lập tức. · Bóc lột. Như khắc bác [刻剝] bóc lột của người. · Sâu sắc. Như hà khắc [苛刻] xét nghiệt ngã, khắc bạc [刻薄] cay nghiệt, v.v.
- Phái9 nét— bộ 85.6— pài
Dòng nước. Nguyễn Du [阮攸] : Thiên Hoàng cự phái cửu thiên lí [天潢巨派九千里] (Hoàng Hà [黄河]) Nhánh lớn của Sông Trời, dài chín ngàn dặm. · Sự gì chia ngành riêng cũng gọi là phái. Như học phái [學派] phái học, đảng phái [黨派] phe đảng, v.v. · Phân phối các việc gọi là phái. Như phái viên [派員] người được sai đi làm một chức sự gì.
- Đáp12 nét— bộ 118.6— dá
Báo đáp, đáp lại. · Trả lời lại.
- Y6 nét— bộ 145.0— yī
Áo. Như y phục [衣服] áo quần, y thường[衣裳] áo xiêm, y thực [衣食] áo cơm, y bát [衣鉢] cà sa và bình bát. · Vỏ của các quả cây, cái gì dùng để che phủ các đồ cũng gọi là y. Như quế y [桂衣] vỏ quế. · Một âm là ý. Mặc áo. · Mặc áo cho người khác. Như giải y ý nhân [解衣衣人] cởi áo mặc cho người. · Phục mà làm theo.
- Khổ8 nét— bộ 140.5— kǔ
Đắng. Như khổ qua [苦瓜] mướp đắng. · Khốn khổ, tân khổ. Phàm những gì khó nhịn được đều gọi là khổ. Như khổ cảnh [苦境] cảnh khổ, khổ huống [苦况] nỗi khổ, người ít từng trải gọi là bất tri cam khổ [不知甘苦] không biết ngọt đắng. Nguyễn Du [阮攸]: Tảo hàn dĩ giác vô y khổ [早寒已覺無衣苦] (Thu dạ [秋夜]) Lạnh sơ đã khổ phần không áo. · Lo quá, vì cảnh ngoài bách đến làm cho khó chịu gọi là khổ. Như khổ hàn [苦寒] rét khổ, khổ nhiệt [苦熱] nóng khổ. · Chịu khó. Như khắc khổ [刻苦], khổ tâm cô nghệ [苦心孤詣] khổ lòng một mình tới. · Rất, mãi. Như khổ khẩu [苦口] nói mãi, khổ cầu [苦求] cầu mãi. · Lo, mắc. · Một âm là cổ. Xấu xí.
- Giao6 nét— bộ 8.4— jiāo
Chơi. Như giao du [交遊] đi lại chơi bời với nhau, tri giao [知交] chỗ chơi tri kỷ, giao tế [交際] hai bên lấy lễ mà giao tiếp với nhau, giao thiệp [交涉] nhân có sự quan hệ về việc công, bang giao [邦交] nước này chơi với nước kia, ngoại giao [外交] nước mình đối với nước ngoài. · Liền tiếp. Như đóng cây chữ thập [十], chỗ ngang dọc liên tiếp nhau gọi là giao điểm [交點]. · Có mối quan hệ với nhau. Như tờ bồi giao ước với nhau gọi là giao hoán [交換], mua bán với nhau gọi là giao dịch [交易]. · Nộp cho. Như nói giao nộp tiền lương gọi là giao nạp [交納]. · Cùng. Như giao khẩu xưng dự [交口稱譽] mọi người cùng khen. · Khoảng. Như xuân hạ chi giao [春夏之交] khoảng cuối xuân đầu hè. · Phơi phới. Như giao giao hoàng điểu [交交黃鳥] phơi phới chim vàng anh (tả hình trạng con chim bay đi bay lại). · Dâm dục. Giống đực giống cái dâm dục với nhau gọi là giao hợp [交合], là giao cấu [交媾], v.v.
- Nương10 nét— bộ 38.7— niáng
Nàng. Con gái trẻ tuổi gọi là nương tử [娘子] hay cô nương [姑娘] cô nàng. · Mẹ cũng gọi là nương, nguyên là chữ nương [嬢]. · Tiếng gọi tôn các bà. Như các cung phi gọi hoàng hậu là nương nương [娘娘]. Tục thường gọi đàn bà là đại nương [大娘].
- Chi4 nét— bộ 65.0— zhī
Chi, thứ. Như trưởng chi [長支] chi trưởng, chi tử [支子] con thứ, v.v. · Tránh, nhánh. Như chi lưu [支流] dòng tránh. Phàm có một dòng mà chia ra nhiều dòng ngang đều gọi là chi cả. · Giữ, cầm, cố sức ứng phó gọi là chi trì [支持]. · Tính. Nhà Thanh có bộ đạc chi [度支] giữ việc tính toán, cũng như bộ tài chính bây giờ. · Khoản chi ra. · Chia rẽ. Như chi ly [支離] vụn vặt, chi phối [支配] phân chia sắp xếp, v.v. · Địa chi [地支] : tí, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, vị (mùi), thân, dậu, tuất, hợi [子, 丑, 寅, 卯, 辰, 巳, 午, 未, 申, 酉, 戌, 亥] gọi là mười hai chi, cũng gọi là mười hai địa chi. · Chân tay, cũng như chữ chi [肢]. · Cành, cũng như chữ chi [枝].
- Âm9 nét— bộ 180.0— yīn
Tiếng, tiếng phát lộ ra có điệu trong đục cao thấp gọi là âm. Tiếng phát ra thành văn cũng gọi là âm.
- Nghiêm19 nét— bộ 30.17— yán
Nghiêm, có cái oai nghi đáng sợ. · Sợ. · Nghiêm ngặt. Như cẩn nghiêm [謹嚴], nghiêm mật [嚴密], v.v. Tây sương kí [西廂記] : Yêm phu nhân trị gia nghiêm túc [俺夫人治家嚴肅] (Đệ nhất bổn 第一本) Bà lớn nhà tôi coi giữ phép nhà rất ngặt. · Nghiêm phong, giặc đến phải phòng bị kỹ gọi là giới nghiêm [戒嚴], giặc lui lại thôi gọi là giải nghiêm [解嚴]. · Dữ lắm. Như nghiêm sương [嚴霜] sương xuống buốt dữ, nghiêm hàn [嚴寒] rét dữ, v.v. · Tôn kính. Như tục gọi bố là nghiêm. Như gia nghiêm [家嚴], cha tôi, nghiêm mệnh [嚴命] mệnh cha, v.v. · Hành trang.
- Quảng14 nét— bộ 53.12— guǎng
Rộng. · Mở rộng. · Mười lăm cỗ xe binh gọi là một quảng. · Tên đất. · Một âm là quáng. Đo ngang, đo mặt đất, đo về phía đông tây gọi là quáng [廣], về phía nam bắc gọi là luân [輪]. · Dị dạng của chữ [广].
- Áp17 nét— bộ 32.14— yā
Đè ép. · Đè nén. · Bức bách đến bên.
- Câu5 nét— bộ 30.2— gōu
Câu. Hết một nhời văn gọi là nhất cú [一句] một câu. · Một âm là câu, nguyên là chữ câu [勾] nghĩa là cong, là móc. · Một âm là cấu. Như cấu đương [句當] người phải liệu biện mọi việc công gọi là cấu đương. Ta quen gọi là câu đương.
- Cấp9 nét— bộ 61.5— jí
Kíp. Như khẩn cấp [緊急], nguy cấp [危急], v.v. · Phàm cái gì muốn cho chóng đều gọi là cấp. Như cáo cấp [告急]. · Nóng nảy. Như tính tình biển cấp [性情褊急] tính tình hẹp hòi nóng nảy.
- Hoại7 nét— bộ 32.4— pī
Ngói mộc. · Một âm là bùi. Lấy đất lấp lỗ hang lại. · Tường vách. · Giản thể của chữ [壞].
- Hoại19 nét— bộ 32.16— huài
Hủy nát. · Thua. · Làm cho hư hỏng. Như phá hoại [破壞] phá hỏng.
- Ớt4 nét— bộ 140.1— yì
Giản thể của chữ 藝
- Nghệ18 nét— bộ 140.15— yì
Nghề, tài năng, học vấn, kỹ thuật đều gọi là nghệ. Đời xưa cho lễ [禮], nhạc [樂], xạ [射] bắn, ngự [御] cầm cương cưỡi ngựa, thư [書] viết, số [數] học về toán : là lục nghệ [六藝] sáu nghệ. · Văn. Như các sách vở gọi là nghệ văn chí [藝文志]. · Trước. Như nghệ tổ [藝祖], cũng như ta nói thủy tổ [始祖]. · Trồng. Như thụ nghệ ngũ cốc [樹藝五穀] trồng tỉa năm giống thóc. · Cùng cực. · Chuẩn đích. · Phân biệt.
- Thuỷ8 nét— bộ 38.5— shǐ
Mới, trước. · Một âm là thí. Tiếng trợ ngữ. Như vị thí [未始] chưa từng.
- Đấy9 nét— bộ 50.6— dì
Vua. · Vị thần rất tôn gọi là đế. Như trời gọi là thượng đế [上帝].
- Phá10 nét— bộ 112.5— pò
Phá vỡ. Như phá hoại [破壞], phá toái [破碎], phá trận [破陣], phá thành [破城], v.v. · Bổ ra, bửa ra. Như phá qua [破瓜] bổ dưa, phá lãng [破浪] rẽ sóng, v.v. · Tục nói quả dưa bổ ra như hai chữ bát [八], nên con gái 16 tuổi là tuổi có tình rồi cũng gọi là phá qua [破瓜]. · Giải thích nghĩa văn cho vỡ vạc. Như trong văn có đoạn phá đề [破題]. · Sự bí mật mà làm cho bại lộ ra gọi là phá. Như phá án [破案]. · Phí. Như phá tài [破財] phí của, phá trái [破債] vỡ nợ.
- Đơn12 nét— bộ 30.9— dān
Đơn, đối lại với chữ phức [複] kép, một cái gọi là đan [單]. · Cô đơn. Như hình đan ảnh chích [形單影隻] hình đơn bóng lẻ, binh lực đan bạc [兵力單薄] sức binh đơn bạc, v.v. · Cái đơn. Như danh đan [名單] cái đơn kê tên, lễ đan [禮單] cái đơn kê các lễ vật, v.v. · Một âm là thiền. Vua nước Hung Nô gọi là thiền vu [單于]. · Lại một âm là thiện. Như thiện phụ [單父] huyện Thiện Phụ.
- Điều15 nét— bộ 149.8— tiáo
Điều hòa. Như điều quân [調勻] hòa đều nhau. · Thu xếp cho việc nó xong xuôi cũng gọi là điều. Như điều đình [調停]. · Cười cợt. Như điều hí [調戲] đùa bỡn, điều tiếu [調笑] cười cợt, v.v. · Một âm là điệu. Sai phái đi. Như điệu binh [調兵] phái lính đi. · Đổi ngôi thứ đi cũng gọi là điệu. Như điệu nhậm [調任] đổi quan đi chỗ khác. · Lường tính. Như điệu tra [調查] tra xét tính toán lại xem. · Thuế hộ, một thứ thuế nhà Đường, tức là lối đánh thuế lấy hàng tơ hàng vải đời xưa vậy. (Trong ba nghĩa này ta quen dùng là chữ điều cả). · Điệu đàn, điệu hát. Nguyễn Du [阮攸] : Kỳ trung tự hữu thanh thương điệu, Bất thị sầu nhân bất hứa tri [其中自有清商調, 不是愁人不許知] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Trong tiếng kêu có điệu thanh thương, Không phải người buồn thì không biết được. · Điệu có ý nghĩa là khi với vận ăn nhau mà nên dịp (nhịp) hay. Cho nên tài cán của người cũng gọi là tài điệu [才調]. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Giả Sinh tài điệu cánh vô luân [賈生才調更無倫 ] (Giả Sinh [賈生]) Giả Sinh (tức Giả Nghị) có tài năng không ai bằng.
- Chuyên11 nét— bộ 41.8— zhuān
Chuyên, làm việc gì chú ý cả vào việc ấy gọi là chuyên. · Chỉ có một. Như chuyên mĩ [專美] đẹp có một, chuyên lợi [專利] lợi chỉ một mình được. · Cầm riêng. Như chuyên quyền [專權] cầm riêng quyền chính.
- Tăng15 nét— bộ 32.12— zēng
Thêm. Như nguyên cảo tăng san nhuận sức nhi thành [原稿增删潤飾而成] (từ) nguyên cảo thêm bớt nhuận sắc mà thành.
- Trì9 nét— bộ 64.6— chí
Cầm, giữ. Như trì tiết [持節] giữ tiết, thao trì [操持] giữ gìn, chủ trì [主持] chủ trương công cuộc gì. Ta gọi vị sư coi cả của chùa là trụ trì [住持] cũng là do nghĩa ấy cả. · Phàm nói về chữ trì đều có ý chỉ về sự giữ chắc không rời cả. Như bảo trì [保持] giữ giàng, bả trì [把持] cầm giữ lấy, hiệp trì [挾持] cậy thế bắt buộc người phải theo mình, căng trì [矜持] cố đánh đổ cái tính xấu mà giữ lấy cái hay, bất tự trì [不自持] không có định kiến gì, phù trì [扶持] nâng đỡ, duy trì [維持] dàng giữ, chi trì [支持] chống chỏi, v.v. · Hai bên ngang sức chống nhau gọi là tương trì bất hạ [相持不下].
- Tuỳ14 nét— bộ 170.13— suí
Theo sau. Cứ đi theo sau chân người, đi nghỉ chóng chầy đều tùy người gọi là tùy. · Xướng tùy [倡隨] đạo vợ chồng, gióng lên trước là xướng, thuận theo sau là tùy. Phu xướng phụ tùy [夫倡婦隨], lời ông Quan Duẫn Tử [關尹子] nói, ý nói chồng hay lấy ý đốc suất người, vợ hay thuận theo lời chồng chỉ bảo vậy. · Thuận. Như tùy khẩu [隨口] thuận miệng, tùy thủ [隨手] thuận tay, v.v. · Tùy cơ mà ứng ngay. Như tùy thời [隨時] tùy thời mà xử, tùy xứ [隨處] tùy nơi mà định, v.v. · Ngón chân. · Tùy hỉ [隨喜] tiếng nhà Phật, nói nghĩa hẹp là tùy ý mình thích mà làm như bố thí, cúng dâng, v.v. Nói nghĩa rộng thì đi thăm cảnh chùa cũng gọi là tùy hỉ, người ta làm việc thiện mình không làm chỉ thêm vào cũng gọi là tùy hỉ, không ứng theo người hành động gì cũng gọi là tùy hỉ. · Dị dạng của chữ [随].
- Tố12 nét— bộ 149.5— sù
Cáo mách. Như tố oan [訴冤] kêu oan. · Gièm chê.
- Xuyên9 nét— bộ 116.4— chuān
Thủng lỗ. · Suốt, xâu qua. Như xuyên châm [穿針] xỏ kim. · Mặc, mang, đi. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Quân xuyên tráng phục hồng như hà [君穿壯服紅如霞] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) Chàng mặc áo hùng tráng, đỏ như ráng. Đoàn Thị Điểm dịch thơ : Áo chàng đỏ tựa ráng pha. · Đào. Như xuyên tỉnh [穿井] đào giếng, xuyên du [穿窬] khoét ngạch, v.v. Luận ngữ [論語] : Sắc lệ nhi nội nhẫm, thí chư tiểu nhân, kỳ do xuyên du chi đạo dã dư [色厲而內荏, 譬諸小人, 其猶穿窬之盜也與] (Dương hóa [陽貨]) Những kẻ ngoài mặt oai lệ mà trong lòng nhu nhược, thì ta coi là hạng tiểu nhân, họ có khác nào bọn trộm trèo tường khoét vách đâu ? · Xuyên tạc [穿鑿] xuyên tạc, không hiểu thấu nghĩa chân thật mà cứ nói liều, viết liều, làm liều gọi là xuyên tạc.
- Thành9 nét— bộ 32.6— chéng
Cái thành, ở trong gọi là thành [城] ở ngoài gọi là quách [郭]. · Đắp thành.
- Hồ5 nét— bộ 4.4— hū
Vậy, ôi, ư, rư ! Nhời nói có ý nghi hoặc. Như quân tử giả hồ [君子者乎] quân tử ấy ư ? · Tiếng gọi. Như Sâm hồ [參乎], người Sâm kia ơi ! · Nhời nói tán thán. Như nguy nguy hồ [巍巍乎] cao vòi vọi vậy ôi !, tất dã chánh danh hồ ! [必也正名乎] ắt vậy phải chánh cái danh vậy ôi ! · Chưng. Như sở cầu hồ tử [所求乎子] cầu chưng đạo làm con. · Một âm là hô. Nhời sót thương. Như [於] cùng nghĩa với chữ hô [呼].
- Sĩ3 nét— bộ 33.0— shì
Học trò, những người nghiên cứu học vấn đều gọi là sĩ. · Quan sĩ. Chức quan đời xưa, có thượng sĩ [上士], {trung sĩ [中士], hạ sĩ [下士]. · Quan coi ngục gọi là sĩ sư [士師] tức quan Tư pháp bây giờ. · Binh sĩ. Như giáp sĩ [甲士] quân mặc áo giáp, chiến sĩ [戰士] lính đánh trận, v.v. · Con gái có tư cách như học trò gọi là nữ sĩ [女士]. · Có nghĩa như chữ sự [事].
- Thỉnh15 nét— bộ 149.8— qǐng
Thăm hầu. Như thỉnh an [請安] hỏi thăm xem có được bình yên không. · Hỏi, kẻ dưới hỏi người trên thì dùng chữ thỉnh. Như thỉnh giáo [請教] xin dạy bảo cho, thỉnh thị [請示] xin chỉ bảo cho, v.v. · Xin. Như thỉnh tưởng [請獎] xin ban khen cho. · Tạ tội cũng gọi là thỉnh. Như thỉnh tội [請罪] xin tạ tội. · Bảo. · Một âm là tính. Mời. Như tính khách [請客] mời khách.
- Liên17 nét— bộ 128.11— lián
Liền nối. · Họp, họp các nước nhỏ hay các khu vực nhỏ lại thành một nước lớn gọi là liên bang chế độ [聯邦制度] như nước Mỹ hay nước Đức vậy. · Câu đối. Như doanh liên [楹聯] câu đối dán cột. Văn thơ hai câu đối nhau gọi là nhất liên [一聯]. Nguyễn Du [阮攸] : Xuân liên đãi tuế trừ [春聯待歲除] (Tây Hà dịch [西河驛]) Câu đối xuân chờ hết năm cũ.
- Thức6 nét— bộ 56.3— shì
Phép. Sự gì đáng làm khuôn phép gọi là túc thức [足式]. · Chế độ. Như trình thức [程式], thức dạng [式樣] đều nghĩa là cái khuôn mẫu cho người theo cả. · Lễ. Như khai hiệu thức [開校式] lễ khai tràng, truy điệu thức [追悼式] lễ truy điệu, v.v. · Lễ kính. Xe ngày xưa trên có một cái đòn ngang, khi gặp cái gì đáng kính thì cúi xuống mà tựa gọi là bằng thức [憑式]. Nguyễn Du [阮攸] : Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán Quy dư [行色匆匆歲雲暮, 不禁憑式歎歸與] (trên đường đi qua quê hương đức Khổng Tử : Đông lộ [東路]) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Không khỏi phải tựa đòn ngang xe mà than Về thôi. · Lời phát ngữ. Như thức vi thức vi [式微式微] suy lắm, suy lắm rồi ! · Dùng.
- Trận9 nét— bộ 170.7— zhèn
Hàng trận, hàng lối quân lính. Cho nên chia bày đội quân gọi là trận. · Nói rộng ra thì tả cái khí thế của cán bút viết cũng gọi là bút trận [筆陣]. · Phàm cái gì mà khí thế nó dồn dập đến nối đuôi nhau thì mỗi một lần nó dồn đến gọi là trận. Như ta nói trận gió, trận mưa, v.v. Đánh nhau một bận gọi là trận. Hàn Ác [韓偓] : Tạc dạ tam canh vũ, Kim triêu nhất trận hàn [昨夜三更雨,今朝一陣寒] (Lãn khởi [懶起]) Đêm qua mưa ba canh, Sáng nay lạnh một cơn.
- Vĩ11 nét— bộ 9.9— wěi
Lạ, lớn. Như tú vĩ [秀偉] tuấn tú lạ, vĩ dị [偉異] lớn lao lạ, v.v. đều là dùng để hình dung sự vật gì quí báu, hiếm có, và hình vóc cao lớn khác thường cả. Người nào có công to nghiệp lớn đều gọi là vĩ nhân [偉人].
- Nghị20 nét— bộ 149.13— yì
Bàn, bàn về sự lý để phân biệt phải trái gọi là luận [論], bàn về sự lý để định việc nên hay không gọi là nghị [議]. Như hội nghị [會議] họp bàn, quyết nghị [決議] bàn cho quyết xong để thi hành. · Một lối văn. Như tấu nghị [奏議] sớ tâu vua và bàn các chánh sách hay dở thế nào. · Chê. Luận ngữ [論語] : Thiên hạ hữu đạo, tắc thứ nhân bất nghị [天下有道則庶人不議] (Quí thị [李氏]) Thiên hạ có đạo thì kẻ thứ nhân không chê. · Kén chọn.
- Khách9 nét— bộ 40.6— kè
Khách, đối lại với chủ [主]. · Gửi, trọ, ở ngoài đến ở nhờ gọi là khách. · Mượn tạm. Như khách khí dụng sự [客氣用事] mượn cái khí hão huyền mà làm việc, nghĩa là dùng cách kiêu ngạo hão huyền mà làm, chớ không phải là chân chính. · Tục cho sự giả bộ ngoài mặt không thực bụng là khách khí [客氣]. Như ta quen gọi là làm khách vậy.
- Tinh9 nét— bộ 72.5— xīng
Sao. Như hằng tinh [恆星] sao đứng, hành tinh [行星] sao đi, vệ tinh [衛星] sao hộ vệ, tuệ tinh [慧星] sao chi, v.v. · Sao đêm mọc nhiều, sáng lặn dần, cho nên vật gì thưa ít gọi là liêu lạc thần tinh [寥落晨星] vắng vẻ như sao ban sáng. · Sao nhỏ mà nhiều, cho nên số gì nhỏ mọn gọi là linh tinh [零星], từng giọt, từng cái. Như tinh tinh bạch phát [星星白發] tóc bạc từng sợi. · Nghề tinh tường, người coi về các việc xem sao để nghiệm tốt xấu gọi là tinh gia [星家], xem ngày tháng sinh đẻ rồi lấy các ngôi sao ra mà tính số vận người gọi là tinh sĩ [星士] thầy số. · Sao tinh, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. · Hoa cân, trong cán cân dùng hoa trắng ghi số cân lạng, v.v. gọi là tinh. · Tên một thứ âm nhạc.
- Bàn10 nét— bộ 137.4— pán
Quanh co. Như bàn du [般遊] chơi quanh mãi, bàn hoàn [般桓] quấn quít không nỡ rời. · Tải đi. Như bàn vận [般運] vận tải. · Một âm là ban. Về. Như ban sư [般師] đem quân về. · Bực. Như nhất ban [一般] một bực như nhau, giá ban [這般] bực ấy, v.v. · Lại một âm là bát. Như Bát-nhã [般若] dịch âm chữ Phạn prajna , nghĩa là trí tuệ, trí tuệ thanh tịnh.
- Tích16 nét— bộ 115.11— jī
Chứa góp. Như tích trữ [積貯] cất chứa cho nhiều. · Chồng chất. Như tích lũy [積累] chất chứa mỗi ngày một nhiều hơn. · Tích lâu. Như tích niên [積年] đã lâu năm. · Cái số nhân được. Như diện tích [面積] số đo bề mặt được bao nhiêu. · Một âm là tí. Chất đống, dành dụm.
- Thương11 nét— bộ 30.8— shāng
Đắn đo. Như thương lượng [商量], thương chước [商酌] nghĩa là bàn bạc, đắn đo với nhau. · Buôn. Như thương nhân [商人] người buôn, thương gia [商家] nhà buôn, v.v. · Tiếng thương, một trong năm thứ tiếng. Tiếng thương thuộc về mùa thu, nên gió thu gọi là thương tiêu [商飆]. · Sao thương, tức là sao hôm. · Nhà Thương, vua Thang thay nhà Hạ [夏] lên làm vua gọi là nhà Thương [商] (1700 trước CN). · Khắc, đồng hồ ngày xưa cho mặt trời lặn ba thương là buổi tối, thương tức là khắc vậy.
- Hạ9 nét— bộ 35.6— fù
Giản thể của chữ [復]. · Giản thể của chữ [複]. · Giản thể của chữ [覆].
- Ước9 nét— bộ 120.3— yuē
Thắt, bó. Như ước phát [約髮] búi tóc, ước túc [約足] bó chân. · Hạn chế. Như ước thúc [約束] thắt buộc, kiểm ước [檢約] ràng buộc, ý nói lấy lễ phép làm khuôn mà bắt phải theo để cho không vượt ra ngoài được. · Điều ước, hai bên lấy quyền lợi nghĩa vụ cùng ước hẹn với nhau gọi là ước. Như người nước này vào trong nước kia buôn bán, phải ký kết mọi điều với nhau để cùng noi giữ gọi là điều ước [條約]. · Ước hẹn, hẹn nhau ngày nào giờ nào đến gọi là ước. Như tiễn ước [踐約] y hẹn, thất ước [失約] sai hẹn, v.v. Nguyễn Trãi [阮廌] : Tha niên Nhị Khê ước, Đoản lạp hạ xuân sừ [他年淽溪約,短笠荷春鋤] (Tặng hữu nhân [贈友人]) Năm nào hẹn về Nhị Khê (quê hương của Nguyễn Trãi), Đội nón lá, vác cuốc đi làm vụ xuân. · Giản ước. Tự xử một cách sơ sài gọi là kiệm ước [儉約], ở cảnh nghèo khổ gọi là khốn ước [困約]. · Ước lược. Như đại ước [大約] cũng như ta nói đại khái, đại suất [大率], v.v. Nói không được tường tận gọi là ẩn ước [隱約],v.v. · Sự vật gì không biết được đích số gọi là ước. Như ta nói ước chừng, phỏng chừng, v.v. · Lúc cùng túng.
- Trùng6 nét— bộ 142.0— huǐ
Nguyên là chữ [虺], ngày xưa tục mượn thay chữ [蟲] : loài sâu bọ. · Giản thể của chữ 蟲
- Tham11 nét— bộ 28.9— shēn
Xen vào, can dự vào. Như xam mưu [參謀], xam chính [參正] nghĩa là cùng dự vào mà bàn mà làm việc vậy. · Vào hầu. Như xam yết [參謁], xam kiến [參見]. Các quan dưới vào hầu các quan trên gọi là đình xam [庭參]. · Trong nhà Phật đi tới các vị đạo cao đức trọng mà hỏi đạo gọi là đi xam. $ Ta quen đọc là tham trong những nghĩa ở trên. · Một âm là sâm. Thứ cỏ quý, dùng để làm thuốc. Như nhân sâm [人參], đảng sâm [党參], v.v. · Sao Sâm, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. · Sâm si [參差] so le. Nguyễn Du [阮攸] : Y sức đa sâm si [衣飭多參差] (Ký mộng [記夢]) Áo quần thì lếch thếch. · Ba, tục dùng làm chữ tam viết kép [叁].
- Cử16 nét— bộ 134.10— jǔ
Cất lên, giơ lên, cất nổi. Như cử thủ [舉手] cất tay, cử túc [舉足] giơ chân, cử bôi [舉杯] cất chén, v.v. · Cử động. Như cử sự [舉事] nổi lên làm việc, cũng như ta nói khởi sự [起事]. Thế cho nên có hành động gì đều gọi là cử cả. Như cử động [舉動], cử chỉ [舉止], v.v. Sự không cần làm nữa mà cứ bới vẽ ra gọi là đa thử nhất cử [多此一舉]. · Tiến cử. Như suy cử [推舉] suy tôn tiến cử lên, bảo cử [保舉] bảo lĩnh tiến cử lên, v.v. Lệ thi hương ngày xưa ai trúng cách (đỗ) gọi là cử nhân [舉人]. · Phàm khen ngợi hay ghi chép ai cũng gọi là cử. Như xưng cử [稱舉] đề cử lên mà khen, điều cử [條舉] ghi tường từng điều để tiêu biểu lên. · Sinh đẻ, đẻ con gọi gọi là cử [舉], không sinh đẻ gọi là bất cử [不舉]. · Lấy được, đánh lấy được thành gọi là cử. Sử Kí [史記] : Hạng Vương văn Hoài Âm Hầu dĩ cử Hà Bắc [項王聞淮陰侯已舉河北] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Hạng Vương nghe tin Hoài Âm Hầu đã lấy Hà Bắc. · Bay cao, kẻ sĩ trốn đời gọi là cao cử [高舉]. Đời sau gọi những người có kẻ có tài hơn người là hiên hiên hà cử [軒軒霞舉] cũng noi nghĩa ấy. · Đều cả. Như cử quốc [舉國] cả nước. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Cử gia yến tập [舉家宴集] (Phiên Phiên [翩翩]) Cả nhà yến tiệc linh đình. · Đều. · Họp.
- Kiều16 nét— bộ 75.12— qiáo
Cái cầu (cầu cao mà cong). · Đồ gì có cái xà gác ngang ở trên cũng gọi là kiều. · Cái máy hút nước. · Cây cao. · Cây kiều. Cha con gọi là kiều tử [橋子]. Cũng viết là [橋梓]. Tục hay viết là [喬梓]. Xem chữ tử [梓]. · Một âm là khiêu. Cái xe đòn thẳng, tức là cái đăng sơn. · Lại một âm là cao. Nhanh nhẹn.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.