Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Tật10 nét— bộ 104.5— jí
Ốm, tật bệnh, mình mẩy không được dễ chịu gọi là tật [疾], nặng hơn nữa gọi là bệnh [病]. · Quấy khổ, nghiệt ác làm khổ dân gọi là dân tật [民疾]. · Giận. Như phủ kiếm tật thị [撫劍疾視] (Mạnh Tử [孟子]) tuốt gươm trợn mắt nhìn. · Ghét giận. · Vội vàng. · Nhanh nhẹn. Nguyễn Du [阮攸] : Lãng hoa song trạo tật như phi [浪花雙棹疾如飛] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Hai chèo tung sóng hoa, (thuyền) lướt như bay. · Bạo ngược. · Cái chắn trước đòn xe. · Tật, vết.
- Hằn11 nét— bộ 104.6— hén
Sẹo, vết. Phàm vật gì có dấu vết đều gọi là ngân. Như mặc ngân [墨痕] vết mực. Đỗ Phủ [杜甫] : Hà thời ỷ hư hoảng, Song chiếu lệ ngân can [何時倚虛幌, 雙照淚痕乾] (Nguyệt dạ [月夜]) Bao giờ được tựa màn cửa trống, (Bóng trăng) chiếu hai ngấn lệ khô ?
- Bành16 nét— bộ 130.12— pèng
Bành hanh [膨脝] trương phềnh. Vì thế nên sự gì ngày một mở rộng hơn lên gọi là bành trướng [膨漲]. Cũng viết là [膨脹].
- Đâu11 nét— bộ 10.9— dōu
Đâu mâu [兜鍪] cái mũ trụ. Cái mũ lúc ra đánh trận thì đội. · Đứng đằng sau ôm lại gọi là đâu. Như đâu nã [兜拿] ôm bắt, như ta nói khóa cánh.
- Khoa6 nét— bộ 37.3— kuā
Nói viển vông. · Một âm là khỏa. Tự khoe mình. · Tốt đẹp. · Giản thể của chữ 誇
- Day11 nét— bộ 46.8— yá
Ven núi. Nguyễn Du [阮攸] : Hồi đầu dĩ cách vạn trùng nhai [回頭已隔萬重崖] (Vọng Quan Âm miếu [望觀音廟]) Quay đầu lại đã cách núi muôn trùng. $ Cũng như chữ nhai [厓].
- Sách8 nét— bộ 64.5— chāi
Nứt ra. Như giáp sách [甲拆] nứt nanh. · Hủy đi.
- Búa8 nét— bộ 69.4— fǔ
Cái búa. · Của dùng. Như tư phủ [資斧] đồ ăn dùng, cũng như ta nói củi nước vậy. · Sửa lại. Như phủ chính [斧政] sửa lại cho đúng, đem văn chương của mình nhờ người sửa lại cho gọi là phủ chính.
- Dục11 nét— bộ 76.7— yù
Tham muốn. · Tình dục. · Yêu muốn. · Muốn mong. Như đởm dục đại [膽欲大] mật muốn mong cho to. · Sắp muốn. Như thiên dục vũ [天欲雨] trời sắp muốn mưa. · Mềm mại, tả cái vẻ nhún nhường thuận thụ.
- Mượt8 nét— bộ 85.5— mò
Bọt nổi lên trên mặt nước. · Nước bọt. Như chủy biên dĩ toàn thị bạch mạt [嘴邊已全是白沫] hai bên mép sùi bọt trắng.
- Tung17 nét— bộ 120.11— zòng
Buông tha, thả ra. Như túng tù [縱囚] tha tù ra, thao túng [操縱] buông thả. · Túng tứ, buông lung. Như túng dật hi hí [縱逸嬉戲] buông lung chơi giỡn. · Phiếm. Như túng đàm [縱談] bàn phiếm. · (Dùng làm tiếng trợ ngữ) nghĩa như túng sử [縱使] hay túng nhiên [縱然] ví phỏng, dù cho. Sử Kí [史記] : Túng Giang Đông phụ huynh liên nhi vương ngã, ngã hà diện mục kiến chi [縱江東父兄憐而王我, 我何面目見之] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) Ví phỏng các bậc cha anh ở Giang Đông thương tình mà tôn ta làm vua, ta cũng không còn mặt mũi nào mà trông thấy họ nữa. · Tên bắn ra. · Một âm là tổng. Vội vã, hấp tấp. · Lại một âm là tung. Đường dọc, bề dọc từ nam đến bắc. · Đời Chiến quốc [戰國] (475-221 trước T.L.) có một phái học về lối tung hoành [縱橫]. Hợp các nước ở phía nam phía bắc lại gọi là tung [縱], kết liên các nước đông tây lại gọi là hoành [橫]. Tung hoành có khi viết là [從衡].
- Bỡn9 nét— bộ 130.5— pàn
Lớn, mập. · Thư thái. · Một âm là phán. Một nửa mình muông sinh. · Thịt bên xương sườn.
- Ẩm12 nét— bộ 184.4— yǐn
Đồ uống. Như rượu, tương gọi là ẩm. Luận ngữ [論語] : Nhất đan tự, nhất biều ẩm [一簞食, 一瓢飲] (Ung dã [雍也]) Một giỏ cơm, một bầu nước. · Uống. Như ẩm tửu [飲酒] uống rượu, ẩm thủy [飲水] uống nước, v.v. · Ngậm nuốt. Như ẩm hận [飲恨] nuốt giận, nghĩa là mang mối hận âm thầm ở trong không lộ ra ngoài. · Một âm là ấm. Cho uống. Như ấm chi dĩ tửu [飲之以酒] cho uống rượu.
- Đam4 nét— bộ 3.3— dān
Đan sa [丹砂], tức là chu sa [朱砂] đời xưa dùng làm thuốc mùi, đều gọi tắt là đan [丹]. Như nói về sự vẽ thì gọi là đan thanh [丹青], nói về sự xét sửa lại sách vở gọi là đan duyên [丹鉛], đan hoàng [丹黄], v.v. · Đỏ, cung điện đời xưa đều chuộng sắc đỏ, cho nên gọi sân hè nhà vua là đan trì [丹墀], đan bệ [丹陛], v.v. · Tễ thuốc, nhà tu tiên dùng thuốc gì cũng có đan sa, cho nên gọi tễ thuốc là đan [丹]. · Tên nước. Nước Đan Mạch [丹麥] (Denmark) ở phía tây bắc châu Âu, gọi tắt là nước Đan.
- Hi15 nét— bộ 30.12— xī
Hi hi [嘻嘻] cười hi hi. · Ôi ! lời than. Như y hi [噫嘻] than ôi !
- Ngự12 nét— bộ 60.8— yù
Kẻ cầm cương xe. · Cai trị tất cả. Vua cai trị cả thiên hạ gọi là lâm ngự [臨御] vì thế vua tới ở đâu cũng gọi là ngự cả. · Hầu. Như ngự sử [御史] chức quan ở gần vua giữ việc can ngăn vua, các nàng hầu cũng gọi là nữ ngự [女御]. · Phàm các thứ gì của vua làm ra đều gọi là ngự cả. Như ngự thư [御書] chữ vua viết, ngự chế [御製] bài văn của vua làm ra. · Ngăn, cũng như chữ ngữ [禦]. Như ngự đông [御冬] ngự hàn, chống lạnh. · Một âm là nhạ. Đón. Như bách lạng nhạ chi [百兩御之] trăm cỗ xe cùng đón đấy. · Giản thể của chữ [禦].
- Giới7 nét— bộ 62.3— jiè
Răn. Như khuyến giới [勸戒]. · Phòng bị. Như dư hữu giới tâm [予有戒心] ta có lòng phòng bị. · Trai giới. Trước khi cúng giỗ ăn chay tắm sạch để làm lễ cho kính gọi là giới. · Lấy làm răn. Như giới tửu [戒酒] răn uống rượu, giới yên [戒煙] răn hút thuốc, v.v. Người nào không giữ các điều răn gọi là phá giới [破戒]. Đạo Phật cho kiêng : sát sinh (sát} [殺]), trộm cắp (đạo} [盜]), tà dâm (dâm} [滛]), nói sằng (vọng} [妄]), uống rượu (tửu} [酒]) là ngũ giới [五戒].
- Xênh15 nét— bộ 64.12— chēng
* · Cũng như chữ xanh [撐].
- Hủ6 nét— bộ 75.2— xiǔ
Gỗ mục, phàm vật gì thối nát đều gọi là hủ cả. Như hủ mộc [朽木] gỗ mục. · Suy yếu vô dụng. Như lão hủ [老朽] già cả không làm gì được nữa.
- Cam5 nét— bộ 99.0— gān
Ngọt. · Phàm đồ ăn gì ngon đều gọi là cam. · Cam tâm, cam chịu. Như cam vi nhân hạ [甘為人下] cam tâm làm dưới người. Nguyễn Du [阮攸] : Văn đạo dã ưng cam nhất tử [聞道也應甘一死] (Điệp tử thư trung [蝶死書中]) Được nghe đạo lý rồi chết cũng cam. · Lời nói ngọt, lời nói nghe thích tai. · Thích. · Ngủ say.
- Trài12 nét— bộ 145.6— cái
Cắt áo. Như tài phùng 裁縫 cắt may. · Phàm cứ theo cái khuôn khổ nhất định mà rọc ra đều gọi là tài. Như chỉ tài [紙裁] rọc giấy. · Dè bớt. Như tài giảm [裁減] xén bớt. · Xét lựa. Như tổng tài [總裁] xét kỹ và phân biệt hơn kém. Người đứng xét các trò chơi như đá bóng, đánh quần xem bên nào được bên nào thua gọi là tổng tài. · Thể chế, lối văn. Như thể tài [體裁] lựa ra từng lối. · Quyết đoán. Như tài phán [裁判] xử đoán, phân phán phải trái. · Lo lường.
- Thí20 nét— bộ 149.13— pì
Ví dụ. Luận ngữ [論語] : Tử Cống viết : Thí chi cung tường, Tứ chi tường dã cập kiên, khuy kiến gia thất chi hảo [子貢曰:譬之宮牆, 賜之牆也及肩, 闚見家室之好] (Tử Trương [子張]) Tử Cống nói : Lấy bức tường cung thất làm thí dụ, bức tường của Tứ tôi cao tới vai, nên người đứng ngoài thấy được những cái đẹp trong nhà. · Hiểu rõ, minh bạch. · Ví như. Như thí như [譬如] chẳng hạn như.
- Câu13 nét— bộ 167.5— gōu
Cái móc. · Cái khóa thắt lưng. · Ngày xưa gọi cái liềm là ngải câu [刈鉤]. · Cái lưỡi câu. · Phàm cái gì hình như cái móc đều gọi là câu. · Móc mói, móc mói lấy những cái khó khăn gọi là câu. Như Dịch Kinh [易經] nói câu thâm trí viễn [鉤深致遠] tìm xét tới lẽ rất sâu xa. · Dắt dẫn, dắt dẫn người vào đảng với mình gọi là câu đảng [鉤黨]. · Lưu lại.
- Thòi13 nét— bộ 9.11— cuī
Thúc giục. Cao Bá Quát [高伯适] : Thanh Đàm thôi biệt duệ [清潭催別袂] (Thanh Trì phiếm chu nam hạ [清池汎舟南下]) Giục giã chia tay ở Thanh Đàm.
- Êm11 nét— bộ 85.8— yān
Ngâm nước. · Để lâu. Như yêm lưu [淹留] ngâm mãi, yêm trệ [淹滯] đọng mãi, v.v. · Sâu. Như yêm thông [淹通] thông hiểu sâu xa. · Một âm là yểm. Mất.
- Ngư14 nét— bộ 85.11— yú
Bắt cá, đánh cá. Âu Dương Tu [歐陽修] : Lâm khê nhi ngư [臨溪而漁] (Túy Ông đình ký [醉翁亭記]) Vào ngòi câu cá. · Lấy bừa. · Ngư lợi [漁利] lừa gạt lấy lời.
- Hùng14 nét— bộ 86.10— xióng
Con gấu. · Hùng hùng [熊熊] sáng láng, rực rỡ. · Hùng bi [熊羆] mạnh mẽ, người dũng sĩ. Vì thế nên binh lính gọi là hùng bi. · Ngày xưa bảo nằm chiêm bao thấy con gấu thì đẻ con trai, cho nên chúc mừng người sinh con trai gọi là mộng hùng hữu triệu [夢熊有兆] có điềm mộng gấu.
- Manh8 nét— bộ 109.3— máng
Thanh manh, lòa. · Làm mù, không biết mà làm xằng gọi là manh. Pháp Hoa Kinh [法華經] : Trước lạc si sở manh [著樂癡所盲] (Phương tiện phẩm đệ nhị [方便品第二]) Tham vui mê mẩn làm xằng. · Tối.
- Vĩ15 nét— bộ 120.9— wěi
Sợi ngang. Phàm thuộc về đường ngang đều gọi là vĩ. Xem chữ kinh [經]. · Tên sách, sáu kinh đều có vĩ. Như dịch vĩ [易緯], thi vĩ [詩緯], v.v. Tương truyền là chi lưu của kinh, cũng do tay đức Khổng Tử [孔子] làm cả. Người sau thấy trong sách có nhiều câu nói về âm dương ngũ hành nên mới gọi sự chiêm nghiệm xấu tốt là đồ vĩ [圖緯] hay sấm vĩ [讖緯].
- Nhừ4 nét— bộ 6.3— yǔ
Ta, tôi. Tiếng xưng của mình đối với người. Nguyễn Trãi [阮廌] : Bần bệnh dư lân nhữ, Sơ cuồng nhữ tự dư [貧病予憐汝, 疏狂汝似予] (Tặng hữu nhân [贈友人]) Ta thương anh nghèo và bệnh, Ngông cuồng anh giống ta. · Một âm là dữ [予]. Cho.
- Kiêm10 nét— bộ 12.8— jiān
Gồm. Như kiêm quản [兼管] gồm coi, kiêm nhân [兼人] một người làm việc gồm cả việc của hai người. $ Tục viết là [蒹].
- Trình7 nét— bộ 30.4— kuáng
Bảo, tỏ ra. · Kẻ dưới nói cho người trên biết gọi là trình [呈]. · Tờ kêu với quan trên cũng gọi là trình.
- Họng9 nét— bộ 30.6— hòng
Hống phiến [哄騙] đánh lửa, tới rủ rê. · Tiếng ầm ầm.
- Thú11 nét— bộ 38.8— qǔ
Lấy vợ. Tây sương kí [西廂記] : Tiểu sinh tính Trương, danh Củng, niên phương nhị thập tam tuế, tịnh bất tằng thú thê [小生姓張, 名珙, 年方二十三歲, 並不曾娶妻] (Đệ nhất bổn 第一本) Tôi họ Trương, tên Củng, năm nay vừa mới 23 tuổi, tịnh chưa lấy vợ bao giờ.
- Điện13 nét— bộ 79.9— diàn
Cung đền, nhà vua ở gọi là điện, chỗ thờ thần thánh cũng gọi là điện. Như cung điện [宮殿] chỗ vua ở, Phật điện [佛殿] đền thờ Phật. Ta gọi vua hay thần thánh là điện hạ [殿下] là bởi nghĩa đó. · Một âm là điến. Trấn định, yên tĩnh. · Hậu quân, quân đi sau để bảo vệ toàn quân cũng gọi là điến. Luận ngữ [論語] : Mạnh Chi Phản bất phạt, bôn nhi điện, tương nhập môn, sách kỳ mã, viết : phi cảm hậu dã, mã bất tiến dã [孟之反不伐, 奔而殿, 將入門, 策其馬, 曰:非敢後也, 馬不進也] (Ung dã [雍也]) Ông Mạnh Chi Phản không khoe công. Khi binh thua chạy, ông ở lại sau quân. Khi vào cửa thành, ông quất ngựa, nói rằng : Không phải tôi dám ở lại sau, chỉ vì con ngựa không chạy mau được. $ Ghi chú : Ông Mạnh Chi Phản, làm đại phu nước Lỗ, đã khiêm nhường nói rằng tại con ngựa ông đi chậm chứ chẳng phải ông gan dạ hơn mấy tướng khác. · Xét công thua kém người gọi là điến.
- Thị4 nét— bộ 83.0— shì
Họ, ngành họ. · Tên đời trước đều đệm chữ thị ở sau. Như Vô Hoài thị [無懷氏], Cát Thiên thị [葛天氏], v.v. đều là tên các triều đại ngày xưa cả. · Tên quan, ngày xưa ai chuyên học về môn nào thì lại lấy môn ấy làm họ. Như Chức Phương thị [職方氏], Thái Sử thị [太史氏], v.v. · Đàn bà tự xưng mình cũng gọi là thị. · Một âm là chi. Vợ vua nước Hung Nô [匈奴] gọi là Yên Chi [閼氏], ở cõi tây có nước Đại Nguyệt Chi [大月氏], Tiểu Nguyệt Chi [小月氏], v.v.
- Lấm11 nét— bộ 85.8— lín
Ngâm nước. · Lâm li [淋漓] (1) thấm khắp, (2) buồn rầu thấm thía. · Bệnh lậu, cùng nghĩa với chữ lâm [痳].
- Khe13 nét— bộ 85.10— xī
Khe, dòng nước trong núi không thông ra đâu gọi là khê.
- Thú19 nét— bộ 94.15— shòu
Giống muông (giống có bốn chân).
- Rệp21 nét— bộ 142.15— là
Sáp ong. Thứ vàng gọi là hoàng lạp [黃蠟], thứ trắng gọi là bạch lạp [白蠟]. · Nến. · Bôi sáp. · Dị dạng của chữ [蜡].
- Tiện11 nét— bộ 18.9— jiǎn
Tục dùng như chữ [翦]. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Hà đương cộng tiễn tây song chúc [何當共剪西窗燭] (Dạ vũ ký bắc [夜雨寄北]) Bao giờ cùng nhau cắt hoa đèn dưới song tây.
- Điệp13 nét— bộ 29.11— dié
Cũng như chữ [疊]. · Giản thể của chữ 疊
- Hối10 nét— bộ 61.7— huǐ
Hối hận, biết lỗi mà nghĩ cách đổi gọi là hối. Vương An Thạch [王安石] : Dư diệc hối kì tùy chi, nhi bất đắc cực hồ du chi lạc dã [予亦悔其隨之, 而不得極乎遊之樂也] (Du Bao Thiền Sơn kí [遊褒禪山記]) Tôi cũng ân hận rằng đã theo họ, không được thỏa hết cái thú vui du lãm. · Phàm sự gì đã ấn định rồi mà lại định đổi làm cuộc khác cũng gọi là hối. · Quẻ Hối, tên một quẻ trong kinh Dịch [易]. · Một âm là hổi. Xấu, không lành. Tục gọi sự không tốt lành là hổi khí [悔氣] là do nghĩa ấy.
- Tàu15 nét— bộ 75.11— cáo
Cái máng cho giống muông ăn. · Cái gác dây đàn tỳ bà. · Cái gì hai bên cao mà giữa trũng đều gọi là tào. Như nghiên tào [研槽] cái thuyền tán, dục tào [浴槽] cái bồn để tắm. · Tửu tào [酒槽] cái đồ đựng rượu. · Tên cây gỗ mềm.
- Điệp22 nét— bộ 102.17— dié
Trùng điệp, chồng chất. Một trùng gọi là điệp [疊], nghìn trùng gọi là thiên điệp [千疊]. · Sợ. · Thu thập, thu xếp. Như đả điệp [打疊], tập điệp [摺疊], v.v. đều nghĩa là thu nhặt cả. · Dị dạng của chữ [叠].
- Gói19 nét— bộ 120.13— huì
Thêu năm mùi. · Vẽ thuốc. · Vẽ. Như hội đồ [繪圖] vẽ tranh.
- Nhặng19 nét— bộ 142.13— yíng
Con ruồi. · Thương dăng [蒼蠅] con nhặng. · Dùng để nói các cái nhỏ bé. Như dăng đầu tế tự [蠅頭細字] chữ nhỏ như đầu ruồi, nói chữ nhỏ lắm.
- Trục12 nét— bộ 159.5— zhóu
Cái trục xe. · Cái trục cuốn. Làm cái trục tròn để cuốn đồ đều gọi là trục. Sách vở ngày xưa viết bằng lụa đều dùng trục cuốn nên gọi sách vở là quyển trục [卷軸], cuốn tranh vẽ gọi là họa trục [畫軸], v.v. · Phàm vật gì quay vòng được thì cái chốt giữa đều gọi là trục. Như quả đất ở vào giữa nam bắc cực gọi là địa trục [地軸]. Khung cửi cũng có cái thoi cái trục, thoi để dệt đường ngang, trục để dệt đường dọc. · Ở cái địa vị cốt yếu cũng gọi là trục. Vì thế nên người cầm quyền chính nước gọi là đương trục [當軸]. · Bệnh không đi được.
- Đinh5 nét— bộ 30.2— dīng
Đinh ninh [叮嚀] dặn đi dặn lại. Nguyễn Du [阮攸] : Phân hương mại lí khổ đinh ninh [分香賣履苦叮嚀] (Đồng Tước đài [銅雀臺]) Chia hương, bán giày, khổ tâm dặn dò.
- Lắp8 nét— bộ 32.5— lā
Xem chữ ngập [圾] ở trên.
- Thận13 nét— bộ 61.10— shèn
Ghín, cẩn thận. Đỗ Phủ [杜甫] : Thận vật xuất khẩu tha nhân thư [慎勿出口他人狙] (Ai vương tôn [哀王孫]) Cẩn thận giữ miệng, (coi chừng) kẻ khác rình dò. · Răn cấm. Như thận độc [慎獨] phải răn cấm cẩn thận lúc một mình.
- Chăm8 nét— bộ 85.5— zhān
Đầm thấm. Như triêm nhiễm thị hiếu [沾染嗜好] tẩm nhiễm thói ham thích. · Triêm khái [沾溉] thấm khắp. Làm việc có ích đến người sau gọi là triêm khái hậu nhân [沾漑後人]. Có khi viết là triêm [霑]. · Một âm là điếp. Hí hửng. Như điếp điếp tự hỉ [沾沾自喜] (Sử ký [史記]) hí hửng tự mừng, nói kẻ khí cục nhỏ hẹp được một tí đã mừng. $ Ghi chú : Tục đọc thiêm là sai.
- Tiềm15 nét— bộ 85.12— qián
Cất kín, giấu, giấu ở trong nước, ngoài không trông thấy gọi là tiềm. Vì thế, cái gì dấu kín không lộ gọi là thâm tiềm [深潛] hay là trầm tiềm [沉潛], dụng tâm vào tới cõi thâm gọi là tiềm tâm [潛心]. · Ở ẩn. Khen cái đức hạnh của kẻ ẩn sĩ gọi là tiềm đức [潛德]. · Ngầm, không cho người biết. · Tiềm long [潛龍] nói lúc thiên tử chưa lên ngôi. · Sông Tiềm, đất Tiềm. · Chỗ cá nương ở.
- Cong9 nét— bộ 121.3— gāng
Cái ang, cái chum to. Cũng đọc là chữ cang.
- Chi8 nét— bộ 130.4— zhī
Chân tay người, chân giống thú, chân cánh giống chim đều gọi là chi. · Sống lưng.
- Thai9 nét— bộ 130.5— tāi
Có mang ba tháng gọi là thai. Lúc con còn ở trong bụng đều gọi là thai. Như thai giáo [胎教] dạy từ lúc còn trong bụng. · Cái khuôn, cái cốt chế nên đồ.
- Diễm24 nét— bộ 139.18— yàn
Cùng nghĩa với chữ diễm [艶] hay [豔].
- Khốc14 nét— bộ 164.7— kù
Tàn ác. Như khốc lại [酷吏] quan lại tàn ác. · Quá, lắm. Như khốc tự [酷似] giống quá, khốc nhiệt [酷熱] nóng quá, v.v. · Thơm sặc. · Rượu nồng. · Ăn năn quá, ân hận quá.
- Miễn9 nét— bộ 19.7— miǎn
Cố sức. · Gắng gỏi. Như miễn lệ [勉勵] gắng gỏi cho người cố sức làm.
- Hiềm13 nét— bộ 38.10— xián
Ngờ. Cái gì hơi giống sự thực khiến cho người ngờ gọi là hiềm nghi [嫌疑]. · Không được thích ý cũng gọi là hiềm.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.