Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Điện

Pinyin (tham khảo): diàn

Thông số chữ Điện

Unicode
U+6BBF
Số nét (Khang Hy)
13
Bộ thủ.nét thân
79.9

Ý nghĩa

Cung đền, nhà vua ở gọi là điện, chỗ thờ thần thánh cũng gọi là điện. Như cung điện [宮殿] chỗ vua ở, Phật điện [佛殿] đền thờ Phật. Ta gọi vua hay thần thánh là điện hạ [殿下] là bởi nghĩa đó. · Một âm là điến. Trấn định, yên tĩnh. · Hậu quân, quân đi sau để bảo vệ toàn quân cũng gọi là điến. Luận ngữ [論語] : Mạnh Chi Phản bất phạt, bôn nhi điện, tương nhập môn, sách kỳ mã, viết : phi cảm hậu dã, mã bất tiến dã [孟之反不伐, 奔而殿, 將入門, 策其馬, 曰:非敢後也, 馬不進也] (Ung dã [雍也]) Ông Mạnh Chi Phản không khoe công. Khi binh thua chạy, ông ở lại sau quân. Khi vào cửa thành, ông quất ngựa, nói rằng : Không phải tôi dám ở lại sau, chỉ vì con ngựa không chạy mau được. $ Ghi chú : Ông Mạnh Chi Phản, làm đại phu nước Lỗ, đã khiêm nhường nói rằng tại con ngựa ông đi chậm chứ chẳng phải ông gan dạ hơn mấy tướng khác. · Xét công thua kém người gọi là điến.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 79 - thường có ý nghĩa gần