Điện
Pinyin (tham khảo): diàn
Thông số chữ Điện
- Unicode
- U+6BBF
- Số nét (Khang Hy)
- 13
- Bộ thủ.nét thân
- 79.9
Ý nghĩa
Cung đền, nhà vua ở gọi là điện, chỗ thờ thần thánh cũng gọi là điện. Như cung điện [宮殿] chỗ vua ở, Phật điện [佛殿] đền thờ Phật. Ta gọi vua hay thần thánh là điện hạ [殿下] là bởi nghĩa đó. · Một âm là điến. Trấn định, yên tĩnh. · Hậu quân, quân đi sau để bảo vệ toàn quân cũng gọi là điến. Luận ngữ [論語] : Mạnh Chi Phản bất phạt, bôn nhi điện, tương nhập môn, sách kỳ mã, viết : phi cảm hậu dã, mã bất tiến dã [孟之反不伐, 奔而殿, 將入門, 策其馬, 曰:非敢後也, 馬不進也] (Ung dã [雍也]) Ông Mạnh Chi Phản không khoe công. Khi binh thua chạy, ông ở lại sau quân. Khi vào cửa thành, ông quất ngựa, nói rằng : Không phải tôi dám ở lại sau, chỉ vì con ngựa không chạy mau được. $ Ghi chú : Ông Mạnh Chi Phản, làm đại phu nước Lỗ, đã khiêm nhường nói rằng tại con ngựa ông đi chậm chứ chẳng phải ông gan dạ hơn mấy tướng khác. · Xét công thua kém người gọi là điến.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 79 - thường có ý nghĩa gần
- Đoạn段Chia từng đoạn
- Sát殺Giết. Mình tự giết mình gọi là tự sát [自殺]. · Bắt được. · Làm cho đến chết. Nguyễn Du [阮攸] : Não sát thù phương lão sứ thần [惱殺殊方老使臣] (Quá Thiên Bình [過天平]) Làm não lòng muốn chết được ông sứ thần già ở phương khác đến. · Một âm là sái. Bớt
- Xác殼Vỏ. Như loa xác [螺殼] vỏ ốc
- Huỷ毀Phá
- Nghị毅Quả quyết