Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Vũ Trọng Phụng

20/10/1912 - 1939 · Nhà văn - Nhà báo

Tiểu thuyết gia + nhà báo nổi tiếng với 'Số Đỏ' - tác phẩm châm biếm xã hội thuộc địa kinh điển. Mất sớm ở tuổi 27 nhưng để lại hơn 30 đầu sách.

Tiểu sử

Vũ Trọng Phụng (20/10/1912 - 13/10/1939) sinh tại Hà Nội. Khởi nghiệp viết phóng sự + truyện ngắn từ thập niên 1930. Tác phẩm 'Số Đỏ' (1936) là tiểu thuyết châm biếm gay gắt xã hội Việt Nam thuộc địa - kể về anh Xuân Tóc Đỏ, từ kẻ bụi đời lên thành 'thiên tài thể thao' và 'nhân vật danh giá' nhờ may mắn + lưu manh. Tác phẩm bị cấm dưới chế độ thuộc địa, được tái xuất bản đầy đủ sau 1945. Ngoài 'Số Đỏ', ông còn nổi tiếng với 'Giông Tố', 'Vỡ Đê', 'Lục Xì'. Mất ở tuổi 27 vì bệnh lao phổi.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Số Đỏ (1936)
  • Giông Tố (1936)
  • Vỡ Đê (1936)
  • Lục Xì (1937)
  • Lấy nhau vì tình (1937)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Vũ Trọng Phụng
  • Từ điển Văn học Việt Nam - NXB Khoa học Xã hội (2004)
  • 'Vũ Trọng Phụng - tài năng và bi kịch' - Nguyễn Đăng Mạnh (2004)

Lá số tử vi

Dương lịch
20/10/1912
Âm lịch
11/9 âm lịch (Nhâm Tý)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Chuột
Cục
Hỏa Lục Cục
Sao chủ Mệnh
Liêm Trinh
Sao chủ Thân
Hỏa Tinh
Mệnh· Thân

Giáp Thìn

  • Tham LangMiếu
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Giải Thần · Bát Tọa · Long Trì · Thiên Tài · Thiên Thọ · Hoa Cái

ĐV: 6-15· Quan Đới
Phụ Mẫu

Ất Tỵ

  • Cự MônVượng
  • Thiên Việt
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Vu · Nguyệt Đức · Phá Toái · Thiên Hình

ĐV: 16-25· Lâm Quan
Phúc Đức

Bính Ngọ

  • Liêm TrinhBình
  • Thiên TướngMiếu

Thiên Phúc · Thiên Khốc · Thiên Hư

ĐV: 26-35· Đế Vượng
Điền Trạch

Đinh Mùi

  • Thiên LươngLộcVượng

Thiên Quý

ĐV: 36-45· Suy
Quan Lộc

Mậu Thân

  • Thất SátMiếu
  • Hỏa TinhHạn

Phong Cáo · Phi Liêm

ĐV: 46-55· Bệnh
Nô Bộc

Kỷ Dậu

  • Thiên ĐồngBình

Thiên Hỷ · Thiên Diêu · Hàm Trì · Thiên Trù · Thiên Đức · Thiên Thương

ĐV: 56-65· Tử
Thiên Di

Canh Tuất

  • Vũ KhúcKỵMiếu
  • Văn KhúcHạn
  • Đà LaMiếu

Tam Thai · Phụng Các · Thiên Quan · Quả Tú · Âm Sát · Niên Giải

ĐV: 66-75· Mộ
Tật Ách

Tân Hợi

  • Thái DươngHạn
  • Lộc Tồn

Thiên Sứ

ĐV: 76-85· Tuyệt
Tài Bạch

Nhâm

  • Phá QuânMiếu
  • Tả PhùKhoa
  • Kình DươngHạn

Đài Phụ

ĐV: 86-95· Thai
Tử Nữ

Quý Sửu

  • Thiên CơHạn

Ân Quang · Thiên Không

ĐV: 96-105· Dưỡng
Phu Thê

Nhâm Dần

  • Tử ViQuyềnVượng
  • Thiên PhủMiếu
  • Hữu Bật
  • Thiên Mã

Thiên Nguyệt · Tuần Không · Triệt Lộ · Cô Thần

ĐV: 106-115· Trường Sinh
Huynh Đệ

Quý Mão

  • Thái ÂmHạn
  • Thiên Khôi

Hồng Loan · Không Vong

ĐV: 116-125· Mục Dục

Tổng quan 12 cung

Phu ThêNhâm Dần
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Tử Vi, Thiên Phủ

Huynh ĐệQuý Mão
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thái Âm

MệnhGiáp Thìn
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Tham Lang

Phụ MẫuẤt Tỵ
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Cự Môn

Phúc ĐứcBính Ngọ
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Liêm Trinh, Thiên Tướng

Điền TrạchĐinh Mùi
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Thiên Lương

Quan LộcMậu Thân
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thất Sát

Nô BộcKỷ Dậu
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thiên Đồng

Thiên DiCanh Tuất
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Vũ Khúc

Tật ÁchTân Hợi
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Thái Dương

Tài BạchNhâm
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Phá Quân

Tử NữQuý Sửu
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Cơ

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Tử Vi tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê chủ hôn nhân, vợ hoặc chồng. Tử Vi tại đây: vợ/chồng có khí chất, có địa vị (gia thế tốt hoặc bản thân thành đạt), tính cách độc lập, không chịu để mình ép. Hôn nhân có sự kính nhiều hơn yêu - quan hệ giữ khoảng cách trang trọng.

Đắc cách: Tả Hữu, Xương Khúc đồng cung: vợ/chồng có học, đẹp đôi, môn đăng hộ đối. Hóa Lộc: hôn nhân mang tài lộc.

Bại cách: Cô quân vô phụ tá: vợ/chồng có địa vị nhưng khó hòa hợp lâu dài, dễ phải kết hôn muộn (sau 30) hoặc tái hôn. Gặp Tứ Sát: tranh quyền trong nhà, ai cũng muốn làm chủ. Hóa Kỵ: cách biệt, nguội lạnh tình cảm.

Lưu ý: Nữ mệnh có Tử Vi tại Phu Thê đôi khi chủ chồng tuổi hơn nhiều, hoặc đã qua một đời vợ - cần xem thêm cung Phúc Đức và đại vận để định.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Phủ tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Phủ: vợ hoặc chồng đôn hậu, biết quản lý gia đình và tài chính, tính tình ổn định, hôn nhân bền vững. Vợ Phủ thường giỏi nội trợ + giữ tiền; chồng Phủ làm trụ cột tài chính cho gia đình.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc đồng cung: vợ/chồng có học, môn đăng hộ đối, hôn nhân đẹp. Lộc Tồn + Hóa Lộc: hôn nhân mang tài lộc, sau cưới gia thế lên.

Bại cách: Không Kiếp + Kình Đà: vợ/chồng có tiền nhưng giữ tiền chặt, ít chia sẻ; dễ ly tán vì vấn đề tài sản. Hóa Kỵ: nguội lạnh do tính toán quá kỹ trong hôn nhân.

Lưu ý: Nữ mệnh có Thiên Phủ tại Phu Thê thường gặp được chồng có cơ nghiệp ổn định, không hào hoa nhưng đáng tin cậy - hôn nhân kiểu thực dụng hơn lãng mạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Thái Âm tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thái Âm: chị em gái vượng (Thái Âm = âm = nữ), có chị em gái thân thiết, khả năng có chị cả/em gái có học thức và dung mạo đẹp. Tình cảm anh chị em ấm áp, tinh tế, biết quan tâm chăm sóc nhau.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: chị em gái nhiều, đều có công danh và dung mạo đẹp. Hóa Khoa: chị em làm nghề văn chương, giáo dục, nghệ thuật.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: anh chị em ít hỗ trợ, hoặc có chị em gái mất sớm. Hóa Kỵ: tranh chấp với chị em vì tình cảm hoặc tài sản gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thái Âm tại Huynh Đệ cung.

Tham Lang tại cung Mệnh

Người Mệnh có Tham Lang: dáng người trung-cao, mặt cân đối có nét lẳng nhẹ, mắt sáng linh hoạt có khí đào hoa. Tính cách đa tài đa nghệ, ham vui, ưa giao tế, có sức hút mạnh với khác giới. Khả năng xã giao tốt, biết cách làm vui người khác, thông minh học nhanh nhưng dễ chán. Tham vọng cao, ham hưởng thụ nhiều mặt cuộc sống.

Đắc cách: Đắc địa Sửu-Mùi-Thìn-Tuất + Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung: cách Hỏa Tham hoặc Linh Tham - phát tài đột ngột, đại phú cách (rất đặc biệt - hung tinh kết hợp hung tinh thành cát). Vũ Khúc đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Vũ Tham - kinh doanh tài chính + xã giao. Tử Vi đồng cung tại Mão/Dậu: cách Tử Tham - quan vận cao + đào hoa giúp đường thăng tiến.

Bại cách: Văn Xương Văn Khúc đồng cung: cách Tham Văn - phong lưu hư danh, ham tửu sắc, không thành đại sự. Hóa Kỵ + Đào Hoa: sa đọa sắc dục, ngoại tình, nghiện. Liêm Trinh đồng cung tại Tỵ/Hợi: cách Liêm Tham - dễ vướng pháp luật do đào hoa.

Lưu ý: Tham Lang đa tài đa nghệ - cần chọn 1 nghề chuyên sâu thay vì rải rác nhiều. Nam mệnh cần đề phòng đào hoa (ngoại tình, sa đọa). Nữ mệnh Tham Lang: dung mạo có sức hút, hợp nghệ thuật biểu diễn, nhưng cần thận trọng giao tiếp khác giới sau hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tham Lang tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Tham Lang đào hoa.

Cự Môn tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Cự Môn: cha mẹ hay nói, có khẩu tài, có thể làm nghề dùng lời. Quan hệ cha-con/mẹ-con hay cãi vã, đặc biệt khi con vào tuổi teen. Cha hoặc mẹ có cá tính cương quyết, hay phán xét.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa + Tả Hữu: cha mẹ có học vị, làm nghề khẩu tài nổi tiếng; hỗ trợ con đường học vấn.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: cha mẹ áp đặt nặng bằng lời nói; xung khắc cha-con kéo dài, có thể đoạn tuyệt. Cô khắc: cha hoặc mẹ mất sớm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Liêm Trinh tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Liêm Trinh: tâm tính phức tạp, có chiều sâu cảm xúc, dễ nồng nhiệt và cũng dễ trầm uất. Hợp tu tập theo hướng chính niệm sâu (thiền quán, mật tông). Phúc tích từ nghề chính trực có thể bị mất nhanh nếu vướng pháp luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa: có sở thích nghệ thuật, văn hóa sâu sắc. Tả Hữu: có quý nhân vô hình.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: tâm thần bất an, dễ trầm cảm hoặc nóng nảy. Liêm Sát: có thể có ý nghĩ tiêu cực cực đoan.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Thiên Tướng tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Tướng: tâm tính nhân hậu, có nguyên tắc đạo đức, biết giúp người. Hưởng phúc kiểu công bằng - làm phúc cho người sẽ được phúc lại. Hợp tu tập theo hướng giới luật + công đức (Phật giáo Bắc tông, công tác từ thiện).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa: hưởng phúc đầy đủ, tâm an. Tả Hữu: có quý nhân vô hình giúp đỡ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phúc bạc do bị lợi dụng lòng tốt; tâm thần bất an vì giúp người không được đền đáp.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Thiên Lương tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Thiên Lương: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ hoặc tổ tiên (đặc biệt nhà tổ - có chiều sâu lịch sử). Nhà thường ở khu yên tĩnh, gần cơ sở giáo dục hoặc tôn giáo (gần chùa, nhà thờ, trường học).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: bất động sản nhiều, có giá trị. Tả Hữu: thừa kế nhà tổ tiên.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tranh chấp tài sản với người trong gia đình; mất nhà do bảo lãnh người khác.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thất Sát tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thất Sát: sự nghiệp thiên về cạnh tranh quyết liệt + lãnh đạo độc lập. Hợp các ngành: quân đội, cảnh sát, an ninh, võ thuật, thể thao chuyên nghiệp, kinh doanh M&A, đầu tư mạo hiểm, ngoại khoa. Thăng tiến nhờ tài năng + quyết đoán, không phải khéo léo giao tế.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung: cách Tử Sát hóa Quyền - tướng quân được vua dùng, đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm tướng quân có thực quyền, kinh doanh đột phá thành công.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng kiện tụng pháp lý, có thể tù tội. Hỏa Linh: tai nạn lớn trong nghề. Không Kiếp: thất bại lớn, phá sản.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Đồng tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Đồng: bằng hữu nhiều, ôn nhu, dễ chịu. Nhóm bạn ấm áp, ăn uống vui vẻ. Thuộc cấp hiền lành, chu đáo nhưng thiếu quyết đoán. Người này dễ kết bạn trong giới văn hóa, dịch vụ, ăn uống.

Đắc cách: Tả Hữu Khúc Xương: bằng hữu chất lượng, có người tài. Hóa Lộc: bằng hữu mang lợi tài chính qua hợp tác nhẹ nhàng.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bằng hữu nhu nhược, không hỗ trợ được lúc khó. Không Kiếp: bị lợi dụng lòng tốt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Vũ Khúc tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Vũ Khúc: ra ngoài có người dứt khoát giúp đỡ, thường là người trong giới tài chính hoặc võ quan. Đi xa lập nghiệp tốt - đặc biệt theo hướng Tây (kim). Hợp công việc liên quan tài chính quốc tế, kim loại, võ trang.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc + Tả Hữu: đi xa kiếm được tiền lớn, có thể định cư nước ngoài thành công.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: đi đường gặp tai nạn (đặc biệt phương tiện có kim loại - xe hơi, máy bay). Tranh chấp tài chính khi giao dịch xa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thái Dương tại cung Tật Ách

Thái Dương thuộc Bính Hỏa - chủ về tim mạch, mắt, huyết áp, đầu (vì Thái Dương = mặt trời = trên cao = đầu). Người có Thái Dương tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, chứng đau đầu, các bệnh về mắt (cận thị, loạn thị, đục thủy tinh thể).

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: thân thể khỏe mạnh, ít bệnh nặng. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: bệnh mãn tính về tim hoặc mắt, nặng có thể phải mổ. Hóa Kỵ: bệnh về mắt nghiêm trọng (mù, đục, glaucom); cần khám mắt định kỳ.

Lưu ý: Thái Dương tại Tật Ách hợp xem mắt - sao mặt trời chủ thị lực. Người có sao này nên đi khám mắt mỗi 1-2 năm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Phá Quân tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Phá Quân: tiền của đến và đi rất lớn (hao tinh) - có lúc đại phú, có lúc trắng tay. Hợp các nghề có rủi ro cao: khởi nghiệp công nghệ (deep tech, AI, blockchain), đầu tư mạo hiểm (VC, hedge fund), nghệ thuật avant-garde, kinh doanh mới mẻ chưa ai làm. Không hợp tích lũy thụ động.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Lộc Tồn: phá cách thành đại phú; khởi nghiệp đột phá thành công siêu lớn (10x, 100x). Tả Hữu: có cofounder/phụ tá đắc lực.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: đầu tư phá cách thất bại, phá sản; thua sạch nhiều lần. Hóa Kỵ + Không Kiếp: bị lừa qua các dự án đột phá viễn vông.

Lưu ý: Phá Quân tại Tài Bạch hợp người dám risk-it-all. Không hợp người cần ổn định tài chính. Lời khuyên: sống đơn giản, giữ quỹ dự phòng để chịu các đợt phá sản.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải.

Thiên Cơ tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Cơ: con cái thông minh, lanh lợi, hiếu động, học nhanh. Số con thường 2-3, nhưng có thể có con khó nuôi giai đoạn nhỏ (sao 'biến' chủ về thay đổi). Con cái có thể nuôi xa cha mẹ (gửi ông bà, đi học xa).

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: con học giỏi, có học vị cao, làm văn quan. Hóa Lộc: con kiếm tiền sớm nhờ trí tuệ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con khó nuôi giai đoạn nhỏ, hay ốm vặt. Không Kiếp: tiểu sản, hiếm muộn, hoặc con đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (3 phụ tinh)

Văn tinh · 文星

Văn Xương

Văn Xương - sao văn tinh số 1, ngũ hành Tân Kim. Tượng trưng học vấn chính thức, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Khác Văn Khúc (thiên về nghệ thuật cảm xúc), Văn Xương thiên về khoa học logic.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: thông minh học cao, văn chương cương trực, có khả năng nghiên cứu + giảng dạy. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật. Tướng mạo thanh tú, dáng cao gầy.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương; Cốt Tuỷ Phú.
Sát tinh · 煞星

Linh Tinh

Linh Tinh - sát tinh hỏa, ngũ hành Đinh Hỏa. Cùng Hỏa Tinh là cặp sát tinh hỏa. Khác Hỏa Tinh (bộc phát), Linh Tinh âm ỉ + ngấm ngầm hơn. Cảnh báo về tai nạn không lường trước.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính âm thầm, hay suy nghĩ tiêu cực, kiểu 'đau dấm dứt'. Cẩn thận trầm cảm + ý nghĩ cực đoan. Hợp ngành cần phân tích sâu (kỹ thuật phức tạp, an ninh điện tử).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tứ Sát.
Quý hiển tinh · 貴顯

Long Trì

Long Trì - sao 'ao rồng', quý tinh, ngũ hành Giáp Mộc. Cùng Phượng Các là cặp quý hiển tinh. Tượng trưng vẻ đẹp quý phái + có học thức + tao nhã.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: có khí cách quý phái, thẩm mỹ cao, hợp ngành nghệ thuật cao cấp + văn hoá tao nhã.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Long Trì.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Hỏa Tinh (Sát tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Kình Dương (Sát tinh)

  • Cung Phu Thê

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Thiên Mã (Di động tinh) · Cô Thần (Cô độc tinh)

Cách cục · 格 局

9 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Tử Phủ đồng cung

Điều kiện: Tử Vi 紫微 + Thiên Phủ 天府 đồng cung tại Dần hoặc Thân.

Tử Phủ đồng cung là cách Đế tinh + Tài khố chủ cùng ngồi - đại quý cách thượng phẩm. Người có cách này: khí phách lãnh đạo + tài năng quản lý tài chính, có thể làm chủ doanh nghiệp lớn hoặc lãnh đạo cao cấp. Vóc dáng đoan chính, dung mạo phúc hậu nhuận sắc.

Đắc cách: Thêm Tả Phù + Hữu Bật giáp cung: thành cách quân thần khánh hội - đại phú đại quý đỉnh điểm. Hóa Lộc + Hóa Quyền hội: tài quan song mỹ.

Bại cách: Gặp Tứ Sát hoặc Hóa Kỵ: cách giảm sút - vẫn quý nhưng không cực phẩm; có thể vướng tranh chấp công vụ.

Lưu ý: Cách này hiếm - chỉ ai có Mệnh ở Dần hoặc Thân kèm điều kiện thiên can mới có. Cần xem thêm cung Quan Lộc và Tài Bạch để đoán mức thành tựu cụ thể.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1 - Luận chư cách cục; Cốt Tuỷ Phú; Vũ Tài Lục - chương Tử Phủ.
Đại quý cách · 大貴

Sát Phá Lang triều viên

Điều kiện: Thất Sát + Phá Quân + Tham Lang (đủ 3) triều cung Mệnh (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Sát Phá Lang triều viên - bộ 3 sao hung có khí chất cách mạng cùng triều cung Mệnh. Cách này thuộc loại 'đại biến' - đời người sóng gió lớn, có lúc đại thành công có lúc đại thất bại. Người có cách này: khí phách cách mạng, dám phá vỡ truyền thống, hợp khởi nghiệp đột phá hoặc cải cách lớn.

Đắc cách: Hóa Quyền + Hóa Lộc + Tả Hữu hội: cách mạng thành công lớn (vd founder startup unicorn, cải cách doanh nghiệp lớn).

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh + Không Kiếp: phá hoại bản thân, đời sóng gió tan tành; có thể tù tội.

Lưu ý: Sát Phá Lang triều viên là cách 2 mặt cực đoan - kết hôn muộn (sau 30) + kiềm chế tính bốc đồng + chọn nghề có rủi ro cao nhưng pháp lý chính thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Sát Phá Lang.
Cát cách ·

Liêm Tướng đồng cung

Điều kiện: Liêm Trinh + Thiên Tướng đồng cung tại Tý hoặc Ngọ.

Liêm Tướng đồng cung - Tù tinh + Ấn tinh cùng ngồi. Cách hợp ngành pháp luật - thanh liêm có quyền hành. Người có cách này: cá tính chính trực + có khả năng phụ trợ lãnh đạo về pháp lý. Hợp các nghề: luật sư, kiểm sát, thẩm phán, công an cao cấp, kiểm toán điều tra.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: làm quan pháp lý có thực quyền (chánh án, viện trưởng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: chính trực thái quá, vướng kiện tụng do bảo vệ nguyên tắc; có thể mất chức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Liêm Tướng; Vương Đình Chi.
Cát cách ·

Tham Văn cách

Điều kiện: Tham Lang + Văn Xương hoặc Văn Khúc đồng cung.

Tham Văn cách - Đệ nhất đào hoa + Văn tinh cùng ngồi. Cách phong lưu có học - người có sức hút cá nhân + có học vị/văn chương. Hợp ngành nghệ thuật có chiều sâu (văn chương, biên kịch, đạo diễn, nhà phê bình nghệ thuật, sân khấu cao cấp).

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: nghệ sĩ có danh tiếng học thuật + tài lộc.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: phong lưu hư danh, tửu sắc làm mất sự nghiệp; có thể nổi tiếng nhanh rồi tai tiếng nhanh.

Lưu ý: Cách 'Tham Văn' truyền thống bị xếp vào loại 'phù hoa' - cần kiềm chế đào hoa để không phá hỏng học vấn/sự nghiệp.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tham Lang; Vũ Tài Lục - chương Tham Lang đào hoa.
Cát cách ·

Khôi Việt giáp Mệnh

Điều kiện: Thiên Khôi 天魁 + Thiên Việt 天鉞 ở 2 cung giáp Mệnh.

Khôi Việt giáp Mệnh - 2 quý nhân tinh giáp 2 bên Mệnh. Cách 'gặp quý nhân nam + nữ' - cuộc đời được người trên (sếp, mentor) và người dưới (trợ lý, đệ tử) hỗ trợ. Sự nghiệp thuận lợi, làm gì cũng có người giúp.

Đắc cách: Cộng thêm Tả Hữu giáp: cách hoàn hảo, đại quý cách.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vương Đình Chi - mục Khôi Việt.
Cát cách ·

Linh Tham đồng cung

Điều kiện: Tham Lang + Linh Tinh đồng cung.

Linh Tham - cùng Hỏa Tham là cặp cách 'phát tài đột ngột'. Khác Hỏa Tham (dữ dội bộc phát), Linh Tham phát chậm + âm thầm hơn nhưng cũng đột ngột so với người thường. Hợp các ngành cần phân tích sâu + có cơ hội đột phá (đầu tư công nghệ, nghiên cứu R&D).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: cách đại phú.

Bại cách: Hóa Kỵ + Không Kiếp: phát rồi mất.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú.
Hung cách ·

Không Kiếp giáp Mệnh

Điều kiện: Địa Không + Địa Kiếp ở 2 cung giáp Mệnh.

Không Kiếp giáp Mệnh - 2 sao hư vô + phá tan giáp 2 bên Mệnh. Cảnh báo về 'tay không' - dễ bắt đầu lại từ con số 0 nhiều lần, tài sản dễ tan.

Lưu ý: Cách này phù hợp người chọn con đường tâm linh + triết học (sao Không + Kiếp chủ siêu thoát). Tránh tham vọng vật chất quá lớn. Sống đơn giản, tích đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Không Kiếp.
Hung cách ·

Phá Tham đồng hội phá tài

Điều kiện: Phá Quân + Tham Lang hội tam phương Mệnh + có Hóa Kỵ trong tam phương.

Phá Tham hội Hóa Kỵ - Hao tinh + Đào hoa + Kỵ cùng triều cung Mệnh. Cách hung 'phá tài + sa đọa' - tiền vào thì đi nhanh do tham vọng + đào hoa, có thể phá sản nhiều lần. Hôn nhân bất ổn do ngoại tình.

Lưu ý: Sống đơn giản tài chính + kết hôn muộn + tránh môi trường tửu sắc. Hợp nghệ thuật phá cách (sáng tạo + 'phá' chuyên môn cũ) hơn kinh doanh truyền thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi.
Biệt cách ·

Văn Xương thủ Mệnh

Điều kiện: Văn Xương thủ Mệnh, không có Văn Khúc đồng cung.

Văn Xương đơn thủ Mệnh - văn tinh dương (cương trực) ngồi Mệnh. Người có cách này: thông minh học cao, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật pháp. Tướng mạo thanh tú.

Đắc cách: Hóa Khoa đồng cung: cách văn quan có danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương đơn lập.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Hỏa Lục Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 106-115 tuổi (cung Phu Thê).

6-15 tuổi(1918-1927)

· cung MệnhGiáp Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Tham Lang. Người Mệnh có Tham Lang: dáng người trung-cao, mặt cân đối có nét lẳng nhẹ, mắt sáng linh hoạt có khí đào hoa. Tính cách đa tài đa nghệ, ham vui, ưa giao tế, có sức hút mạnh với khác giới. Khả năng xã giao tốt, biết cách làm vui người khác, thông minh học nhanh nhưng dễ chán. Tham vọng cao, ham hưởng thụ nhiều mặt cuộc sống.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

16-25 tuổi(1928-1937)

· cung Phụ MẫuẤt Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Cự Môn. Cung Phụ Mẫu có Cự Môn: cha mẹ hay nói, có khẩu tài, có thể làm nghề dùng lời. Quan hệ cha-con/mẹ-con hay cãi vã, đặc biệt khi con vào tuổi teen. Cha hoặc mẹ có cá tính cương quyết, hay phán xét.

Chính tinh đại vận: Cự Môn

26-35 tuổi(1938-1947)

· cung Phúc ĐứcBính Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thiên Tướng. Cung Phúc Đức có Liêm Trinh: tâm tính phức tạp, có chiều sâu cảm xúc, dễ nồng nhiệt và cũng dễ trầm uất. Hợp tu tập theo hướng chính niệm sâu (thiền quán, mật tông). Phúc tích từ nghề chính trực có thể bị mất nhanh nếu vướng pháp luật.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thiên Tướng

36-45 tuổi(1948-1957)

· cung Điền TrạchĐinh Mùi

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Thiên Lương. Cung Điền Trạch có Thiên Lương: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ hoặc tổ tiên (đặc biệt nhà tổ - có chiều sâu lịch sử). Nhà thường ở khu yên tĩnh, gần cơ sở giáo dục hoặc tôn giáo (gần chùa, nhà thờ, trường học).

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

46-55 tuổi(1958-1967)

· cung Quan LộcMậu Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Thất Sát. Cung Quan Lộc có Thất Sát: sự nghiệp thiên về cạnh tranh quyết liệt + lãnh đạo độc lập. Hợp các ngành: quân đội, cảnh sát, an ninh, võ thuật, thể thao chuyên nghiệp, kinh doanh M&A, đầu tư mạo hiểm, ngoại khoa. Thăng tiến nhờ tài năng + quyết đoán, không phải khéo léo giao tế.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

56-65 tuổi(1968-1977)

· cung Nô BộcKỷ Dậu

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thiên Đồng. Cung Nô Bộc có Thiên Đồng: bằng hữu nhiều, ôn nhu, dễ chịu. Nhóm bạn ấm áp, ăn uống vui vẻ. Thuộc cấp hiền lành, chu đáo nhưng thiếu quyết đoán. Người này dễ kết bạn trong giới văn hóa, dịch vụ, ăn uống.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

66-75 tuổi(1978-1987)

· cung Thiên DiCanh Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Vũ Khúc. Cung Thiên Di có Vũ Khúc: ra ngoài có người dứt khoát giúp đỡ, thường là người trong giới tài chính hoặc võ quan. Đi xa lập nghiệp tốt - đặc biệt theo hướng Tây (kim). Hợp công việc liên quan tài chính quốc tế, kim loại, võ trang.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc

76-85 tuổi(1988-1997)

· cung Tật ÁchTân Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Thái Dương. Thái Dương thuộc Bính Hỏa - chủ về tim mạch, mắt, huyết áp, đầu (vì Thái Dương = mặt trời = trên cao = đầu). Người có Thái Dương tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, chứng đau đầu, các bệnh về mắt (cận thị, loạn thị, đục thủy tinh thể).

Chính tinh đại vận: Thái Dương

86-95 tuổi(1998-2007)

· cung Tài BạchNhâm

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Phá Quân. Cung Tài Bạch có Phá Quân: tiền của đến và đi rất lớn (hao tinh) - có lúc đại phú, có lúc trắng tay. Hợp các nghề có rủi ro cao: khởi nghiệp công nghệ (deep tech, AI, blockchain), đầu tư mạo hiểm (VC, hedge fund), nghệ thuật avant-garde, kinh doanh mới mẻ chưa ai làm. Không hợp tích lũy thụ động.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

96-105 tuổi(2008-2017)

· cung Tử NữQuý Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Cơ. Cung Tử Tức có Thiên Cơ: con cái thông minh, lanh lợi, hiếu động, học nhanh. Số con thường 2-3, nhưng có thể có con khó nuôi giai đoạn nhỏ (sao 'biến' chủ về thay đổi). Con cái có thể nuôi xa cha mẹ (gửi ông bà, đi học xa).

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ

Hiện tại

106-115 tuổi(2018-2027)

· cung Phu ThêNhâm Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Tử Vi + Thiên Phủ. Cung Phu Thê chủ hôn nhân, vợ hoặc chồng. Tử Vi tại đây: vợ/chồng có khí chất, có địa vị (gia thế tốt hoặc bản thân thành đạt), tính cách độc lập, không chịu để mình ép. Hôn nhân có sự kính nhiều hơn yêu - quan hệ giữ khoảng cách trang trọng.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thiên Phủ

116-125 tuổi(2028-2037)

· cung Huynh ĐệQuý Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có chính tinh Thái Âm. Cung Huynh Đệ có Thái Âm: chị em gái vượng (Thái Âm = âm = nữ), có chị em gái thân thiết, khả năng có chị cả/em gái có học thức và dung mạo đẹp. Tình cảm anh chị em ấm áp, tinh tế, biết quan tâm chăm sóc nhau.

Chính tinh đại vận: Thái Âm

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Phúc Đức

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Phúc Đức. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phúc Đức

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phúc Đức. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tật Ách

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tật Ách. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tật Ách trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Huynh Đệ

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Huynh Đệ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Mệnh (tuổi 115)

Năm 2026 - tuổi 115 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Mệnh - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phu Thê (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phu Thê - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →